Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Lịch sử - Trường THPT Nguyễn Du (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Lịch sử - Trường THPT Nguyễn Du (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Lịch sử - Trường THPT Nguyễn Du (Có đáp án)
ĐỀ THI MINH HỌA TỐT NGHIỆP THPT TRƯỜNG NGUYỄN DU Câu 1: Quyết định nào sau đây không phải là quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945)? A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật B. Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc C. TừThỏa thuận về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng của các nước đồng minh D. Thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương Câu 2: Đâu không phải là một trong những nguyên nhân tạo nên sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai? A. Áp dụng khoa học kĩ thuật B. Các công ty Nhật có tầm nhìn xa C. Con người được coi là vốn quí nhất D. Nhờ buôn bán vũ khí trong chiến tranh thế giới thứ hai Câu 3: Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là ngã về phương Tây, khôi phục và phát triển quan hệ với các nước ở A. châu Á. B. châu Âu. C. châu Phi. D. châu Mĩ. Câu 4: Sau khi “Chiến tranh lạnh” chấm dứt, Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới như thế nào? A. Đa cực. B. Một cực nhiều trung tâm. C. Đa cực nhiều trung tâm. D. Đơn cực. Câu 5: Trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân kiểu mới, Mỹ latinh đã được mệnh danh là: A. "Hòn đảo tự do" B. “Lục địa mới trỗi dậy". C. "Lục địa bùng cháy" D. "Tiền đồn của chủ nghĩa xã hội". Câu 6: Cho các sự kiện sau: 1. Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện. 2. Quân Nhật vượt biên giới Việt-Trung, tiến vào miền Bắc Việt Nam. 3. Nhật đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương. Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian. A. 2, 3 ,1. B. 1, 2, 3. C. 3, 2, 1. D. 1, 3, 2. Câu 7: Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh? A. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972. B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968. C. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972. D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975. Câu 8: Ngày 12-12-1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Chỉ thị A. toàn quốc kháng chiến. B. kháng chiến kiến quốc. C. kháng chiến toàn diện. D. trường kì kháng chiến. Câu 9: Khi thực dân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc năm 1947, Trung ương Đảng ra chỉ thị nào? A. Đánh du kích nhằm tiêu hao sinh lực địch. B. Chủ động giữ thế phòng ngự chiến lược trên chiến trường. C. Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp. D. Nhanh chóng triển khai lực lượng tiêu diệt sinh lực địch. Trang 1/5 Câu 18: “Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ...” là lời của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong A. Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến (1946). B. Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945). C. Lời kêu gọi chống Mĩ cứu nước (1966). D. Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ hai của Đảng (1951). Câu 19: Chiến dịch nào dưới đây là chiến dịch ta buộc Pháp đánh lâu dài với ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)? A. Thượng Lào năm 1954. B. Điện Biên Phủ năm 1954. C. Việt Bắc thu - đông năm 1947. D. Biên giới thu - đông năm 1950. Câu 20: Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) có ý nghĩa như thế nào đối với nước ta? A. Pháp công nhận Việt Nam dân chủ cộng hòa là một quốc gia độc lập. B. Giúp ta có thời gian hòa hoãn để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài. C. Tạo nên mối quan hệ hữu nghị giữa chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa và chính phủ Pháp. D. Pháp phải rút quân về nước. Câu 21: Ý nghĩa lớn nhất của chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 là A. quân ta giành thế chủ động trên chiến trường chính (Bắc bộ) B. tiêu hao một bộ phận sinh lực địch. C. củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc. D. làm phá sản kế hoạc Rơ-ve. Câu 22: Ý nghĩa lớn nhất của Hiệp định Pa – ri năm 1973 là A. Mĩ phải rút quân khỏi miền Nam Việt Nam. B. Mĩ phải ngừng bắn ở miền Nam và chấm dứt chiến tranh phá hoại ở miền Bắc. C. quân Ngụy hoang mang lo sợ. D. Mĩ phải hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam. Câu 23: Nguyên nhân cơ bản quyết định sự phát triển nhảy vọt của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là A. dựa vào thành tựu cách mạng khoa học - kĩ thuật, điều chỉnh lại hợp lý cơ cấu sản xuất, cải tiến kĩ thuật nâng cao năng suất lao động B. tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao C. quân sự hoá nền kinh tế để buôn bán vũ khí, phương tiện chiến tranh D. điều kiện tự nhiên và xã hội thuận lợi Câu 24: Đảng cộng sản Việt Nam ra đời (2/1930) là kết quả của A. quá trình đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp lâu dài của Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX. B. hoạt động của Nguyễn Ái Quốc những năm đầu thế kỉ XX. C. phong trào công nhân những năm đầu thế kỉ XX. D. phong trào yêu nước những năm đầu thế kỉ XX. Câu 25: Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954)? A. Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ B. Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội C. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết D. Quân Pháp xuống rút khỏi miền Bắc nước ta Trang 3/5 Câu 35: Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ 1919 đến 1925 đã chuẩn bị điều gì cho việc thành lập Đảng cộng sản ở Việt Nam? A. Tư tưởng chính trị B. Tổ chức C. Cơ sở vật chất D. Đội ngũ cán bộ Câu 36: Điểm mới của Hội nghị tháng 5-1941 so với Hội nghị tháng 11-1939 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương là A. thành lập mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi để chống đế quốc. B. đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến. C. giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương. D. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức. Câu 37: Điểm chung trong kế hoạch Rơve năm 1949, kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi năm 1950 và kế hoạch Nava năm 1953 là A. bảo vệ chính quyền Bảo Đại do Pháp lập ra. B. kết thúc chiến tranh trong danh dự. C. muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh. D. phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh. Câu 38: Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây. B. Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc. C. Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít. D. Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển. Câu 39: Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước? A. Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật. B. Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên. C. Tăng cường xuất khẩu công nghệ phần mềm. D. Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động. Câu 40: Đâu không phải là tác động của Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) đối với nước ta? A. Đất nước bị chia cắt thành 2 miền B. Miền Bắc hoàn toàn giải phóng C. Pháp phải rút quân khỏi nước ta D. Đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp ----------- HẾT ---------- Trang 5/5
File đính kèm:
de_thi_minh_hoa_tot_nghiep_thpt_quoc_gia_mon_lich_su_truong.doc
21_SU_ND_DA.xlsx

