Đề thi khảo sát chất lượng môn Lịch sử 12 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Nguyễn Huệ (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi khảo sát chất lượng môn Lịch sử 12 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Nguyễn Huệ (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi khảo sát chất lượng môn Lịch sử 12 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Nguyễn Huệ (Có đáp án)
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ KÌ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG NĂM 2019-2020 TỔ LỊCH SỬ Môn thi : LỊCH SỬ 12 (Đề thi có 04 trang) Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: Mã đề 132 Số báo danh: ... Câu 1: Cuộc binh biến của sĩ quan và binh lính yêu nước Ai Cập (1952) trong phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi có ý nghĩa A. lật đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi. B. lập nên nước Cộng hòa Ai Cập. C. lật đổ vương triều Pharúc. D. mở đầu cho phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi. Câu 2: Điểm khác nhau cơ bản về mục tiêu của phong trào đấu tranh ở Mĩ Latinh với châu Phi từ sau chiến tranh thế giới thứ hai là A. đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ. B. giải phóng dân tộc, bảo vệ nền độc lập. C. đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân. D. chống sự phân biệt sắc tộc. Câu 3: Tháng 1-1959, ở Cuba đã diễn ra sự kiện lịch sử tiêu biểu nào? A. Khởi nghĩa vũ trang lan rộng khắp cả nước. B. Quân giải phóng Cuba ra đời. C. Chế độ độc tài Batixta sụp đổ, nước Cộng hòa Cuba ra đời. D. Mặt trận dân tộc giải phóng được thành lập. Câu 4: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nước nào sau đây đã tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa sớm nhất ở Đông Nam Á? A. Inđônêxia. B. Việt Nam. C. Lào. D. Malaixia. Câu 5: Đến đầu thập kỉ 70, các nước Tây Âu đã trở thành A. một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới. B. khối kinh tế tư bản, đứng thứ hai thế giới C. tổ chức liên kết kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh. D. trung tâm công nghiệp – quốc phòng lớn của thế giới. Câu 6: Nguyên nhân chung làm cho kinh tế của Tây Âu với Mỹ và Nhật Bản phát triển nhanh sau chiến tranh thế giới thứ 2 là A. nhờ thu lợi nhuận trong thế chiến thứ 2 B. áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất C. nhờ tài năng của giới lãnh đạo và kinh doanh D. người lao động có tay nghề cao Câu 7: Cơ hội quan trọng nhất của Việt Nam khi gia nhập tổ chức ASEAN là A. hội nhập, giao lưu văn hóa với các nước trên thế giới. B. tiếp nhận thành tựu khoa học – kỹ thuật tiên tiến của thế giới. C. thu hút vốn đầu tư từ các nước trong tổ chức ASEAN. D. rút ngắn khoảng cách phát triển với các nước trong khu vực. Câu 8: Sự kiện nào đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN? A. Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN năm 1995. B. Vấn đề Campuchia được giải quyết năm 1989. C. 10 nước Đông Nam Á tham gia vào tổ chức ASEAN năm 1999. D. Hiệp ước Bali được kí kết năm 1976. Câu 9: Những nước Đông Nam Á nào tuyên bố độc lập vào năm 1945? A. Inđônêxia, Việt Nam, Lào. B. Campuchia,Malaixia, Brunây. C. Inđônêxia, Xingapo, Malaixia. D. Miến Điện, Việt Nam, Philippin. Trang 1/4 - Mã đề thi 132 A. Pháp, Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Luc-xem-bua B. Pháp, Đức, Bỉ, Hà Lan, I-ta-li-a, Bồ Đào Nha C. Anh, Pháp, Đức, Hà Lan, Bỉ, Tây Ban Nha D. Anh, Pháp, Đức, Bỉ, I-ta-li-a, Hà Lan Câu 22: Đây không phải là thành tựu khoa học - kĩ thuật của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ II A. Mĩ là nước đầu tiên thực hiện thành công nhân bản vô tính trên loài cừu. B. Mĩ là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo bay vào quỹ đạo Trái Đất. C. Mĩ là nước tiên phong trong việc chế tạo công cụ sản xuất mới như máy tính điện tử, máy tự động. D. Mĩ là nước tiên phong trong việc tìm ra những vật liệu mới như chất dẻo pôlime. Câu 23: Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của Ấn Độ? A. Coi trọng việc khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên. B. Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng. C. Áp dụng triệt để thành tựu cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại. D. Chú trọng vào ngành công nghiệp nặng. Câu 24: Biến đổi nào là quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay? A. Hầu hết các nước đều lần lượt gia nhập tổ chức ASEAN. B. Hầu hết các nước đều lần lượt giành được độc lập ở mức độ khác nhau. C. đều trở thành thành viên của nước công nghiệp mới (NICs). D. đều tham gia tổ chức Liên hợp quốc. Câu 25: Năm 1969,Mĩ đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực chinh phục vũ trụ ? A. Đưa người lên sao hỏa B. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo củatráiđất C. Phóng con tàu vũ trụ D. Đưa người lên mặt trăng Câu 26: “Phương án Maobáttơn” ở Ấn Độ được thực dân Anh thực hiện trên cơ sở nào? A. Theo tín đồ của thực dân Anh. B.Theo vị trí địa lí. C. Theo tôn giáo: Ấn Độ giáo và Hồi giáo. C. Theo nguyện vọng của nhân dân Ấn Độ. Câu 27: Thành công lớn nhất của Mĩ trong việc thực hiện chiến lược toàn cầu là A. khống chế, chi phối được các nước tư bản đồng minh Tây Âu, Nhật Bản. B. đàn áp được phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân trên thế giới. C. góp phần quan trọng làm sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu. D. góp phần làm chia cắt bán đảo Triều Tiên thành hai nhà nước riêng biệt. Câu 28: Tháng 8/1961, Mĩ đã sử dụng chiêu bài gì để lôi kéo các nước Mĩ Latinh ngăn chặn ảnh hưởng của cách mạng Cuba ? A. Đề xướng việc tổ chức “Liên minh vì tiến bộ”. B. Đề cao khẩu hiệu dân chủ, dân quyền, tự do tín ngưỡng. C. Đề cao vấn đề nhân quyền và dân quyền. D. Đề xướng tư tưởng “Châu Mĩ của người Châu Mĩ”. Câu 29: Kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á năm 1945 chứng tỏ A. lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định. B. điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định. C. tầng lớp trung gian đóng vai trò nòng cốt D. điều kiện chủ quan đóng vai trò quyết định. Câu 30: Yếu tố cơ bản dẫn đến sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ khi bước vào thế kỉ XXI là A. chủ nghĩa khủng bố. D. các nước Á, Phi, Mĩ Latinh đã giành độc lập B. xu thế toàn cầu hóa. C. hệ thống xã hội chủ nghĩa đã sụp đổ. Câu 31: Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi được xem làcuộc đấu tranh giải phóng dân tộc bởi vì : A. Chế độ phân biệt chủng tộc có quan hệ mật thiết với chủ nghĩa thực dân. B. Chế độ phân biệt chủng tộc do người da trắng ở châu Âu đến lập ra. C. Chế độ phân biệt chủng tộc là sự áp bức của người da trắng đối với người da đen. D. Chế độ phân biệt chủng tộc là một hình thái của chủ nghĩa thực dân. Câu 32: Bên cạnh việc cố gắng đa dạng hóa, đa phương hóa trong chính sách đối ngoại từ năm 1950 đến 1973, các nước tư bản Tây Âu vẫn tiếp tục chủ trương Trang 3/4 - Mã đề thi 132
File đính kèm:
de_thi_khao_sat_chat_luong_mon_lich_su_12_nam_hoc_2019_2020.doc
ĐÁP ÁN KSCL 12-2019.docx

