Đề ôn tập môn Lịch sử Lớp 12 - Trường THPT Ngô Gia Tự (Có đáp án)

docx 5 trang giaoanhay 19/12/2025 270
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập môn Lịch sử Lớp 12 - Trường THPT Ngô Gia Tự (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề ôn tập môn Lịch sử Lớp 12 - Trường THPT Ngô Gia Tự (Có đáp án)

Đề ôn tập môn Lịch sử Lớp 12 - Trường THPT Ngô Gia Tự (Có đáp án)
 ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ LỚP 12 (Đề:01)
 Câu 1. Hội nghị Ianta (Liên Xô) diễn ra khi cuộc Chiến tranh thế giớ thứ hai
 A .bùng nổ và ngày càng lan rộng. B. đã kết thúc.
 C. đang diễn ra vô cùng ác liệt D. Bước vào giai đoạn kết thúc.
 Câu 2. Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại 
 A. hòa bình, trung lập, không liên kết.
 B. tích cực, sẵn sàng đặt quan hệ với các nước.
 C. bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp đỡ các nước XHCN.
 D. mở rộng quan hệ với các nước.
Câu 3. Công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc và đường lối đổi mới ở Việt Nam có điểm gì giống 
 nhau?
 A. Đều kiên trì bốn nguyên tắc cơ bản.
 B. Đều kiên trì sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.
 C. Xây dựng xã hội chủ nghĩa mang đặc sắc riêng của từng nước.
 D. Xuất phát điểm là nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, bị chiến tran tàn phá nặng nề.
 Câu 4. Biến đổi quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là?
 A. Đều giành được độc lập. B. Kháng chiến giành thắng lợi.
 C. Giải phóng phần lớn lãnh thổ. D.Thống nhất đất nước và đi lên CNXH.
 Câu 5. “ Phương án Maobáttơn” ở Ấn Độ được thực dân Anh thực hiện trên cơ sở nào?
 A. Theo vị trí địa lí. B. Theo ý đồ của thực dân Anh.
 C. Theo nguyện vọng của nhân dân Ấn Độ. D. Tôn giáo: Ấn Độ giáo và Hồi giáo.
 Câu 6. Đặc điểm nổi bật của kinh tế Mĩ so với kinh tế các nước tư bản Tây Âu và Nhật Bản là gì?
 A. Kinh tế Mĩ phát triển nhanh và luôn giữ vị trí hàng đầu.
 B. Kinh tế Mĩ bị các nước tư bản Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh gay gắt.
 C. Kinh tế Mĩ phát triển nhanh, nhưng thường xuyên xảy ra nhiều cuộc suy thoái.
 D. Kinh tế Mĩ phát triển đi đôi với phát triển quân sự.
 Câu 7. Ý nào không phản ánh đúng chính sách ưu tiên của các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới 
 thứ hai?
 A. Ra sức củng cố chính quyền của giai cấp tư, ổn định tình hình chính trị -xã hội.
 B. Tập trung hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.
 C. Tìm cách thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ.
 D. Tìm cách quay trở lại các thuộc địa cũ của mình.
 Câu 8. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản kí hiệp ước, đồng ý cho Mĩ đóng quân và xây dựng 
 căn cứ quân sự trên lãnh thổ của mình là nhằm
 A. tạo liên minh chống ảnh hưởng của Liên Xô.
 B. tạo liên minh chống ảnh hưởng của Trung Quốc.
 C. tranh thủ nguồn viện trợ của Mĩ và giảm chi phí quốc phòng.
 D. tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc cải cách dân chủ. 
 Câu 9. Ý nghĩa nào dưới đây không thể hiện đúng bản chất của chiến tranh lạnh?
 A. Là chiến tranh không tiếng súng.
 B. Là cuộc đối đầu căng thẳng giữa hai phe- phe TBCN do Mĩ đứng đầu và phe XHCN do Liên Xô làm trụ 
 cột.
 C. Là cuộc đối đầu căng thẳng giữa Mĩ và Liên Xô trên lĩnh vực chính trị, quân sự, kinh tế.
 D. Xung đột quân sự trực tiếp giữa Mĩ và Liên Xô.
 Câu 10. Điểm khác biệt giữa cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại nửa sau thế kỉ XX với cách mạng 
 công nghiệp thế kỉ XVIII là gì ? A. chống và phá “ấp chiến lược” (1961-1965). B. “Đồng khởi” (1959-1960).
C. đòi Mĩ- Diệm chấp hành nghiêm chỉnh Hiệp định Giơnevơ.
D. đòi Mĩ thi hành Hiệp định Pari năm 1973.
Câu 21. Lực lượng nòng cốt mà Mĩ sử dụng để thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền 
Nam là
A. quân đội Sài Gòn, do cố vấn Mĩ chỉ huy, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật của Mĩ.
B. hệ thống “cố vấn” Mĩ.
C. sử dụng các chiến thuật mới “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
D. “Ấp chiến lược” và quân đội Sài Gòn. 
Câu 22. “Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng 
mạnh” đó là nhận định của chủ tịch Hồ Chí Minh về thắng lợi nào?
A. Kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975). B. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945).
C. Thắng lợi của chiến dịch Biên giới (1950). D. Kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954).
Câu 23. Trong cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp ở Đông Dương (1945 – 1954), nội dung 
nào sau đây không nằm trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi?
A. Thành lập vành đai trắng bao quanh trung du và đồng bằng Bắc Bộ.
B. Ra sức phát triển nguỵ quân để xây dựng quân đội quốc gia.
C. Tiến hành chiến tranh tổng lực.
D. Thiết lập “Hành lang Đông – Tây” (Hải Phòng – Hà Nội – Hòa Bình – Sơn La).
Câu 24. Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, tình hình nước ta gặp nhiều khó khăn, trong đó nguy 
hiểm nhất là gì?
A. Ngoại xâm và nội phản phá hoại. B. chính quyền cách mạng còn non trẻ.
C. Nạn đói tiếp tục đe dọa đời sống của nhân dân. D. Các tệ nạn xã hội cũ, hơn 90% dân ta bị mù chữ.
Câu 25. Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực ta trong cuộc kháng chiến chống 
thực dân Pháp (1945- 1954) là chiến dịch nào?
A. Chiến dịch Việt Bắc thu –đông năm 1947. B. Chiến dịch Trung du cuối năm 1950.
C. Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950. D. Chiến dịch Đồng Bằng Bắc Bộ năm 1951.
Câu 26. Để giải quyết nạn đói trước mắt sau Cách mạng tháng Tám, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ 
Chí Minh đã có biện pháp gì?
A. Kêu gọi nhân dân cả nước ‘nhường cơm sẻ áo”, lập hũ gạo cứu đói.
B. Tịch thu lúa gạo của người giàu chia cho người nghèo.
C. Kêu gọi sự hỗ trợ của thế giới. D. Cấm dùng gạo, ngô để nấu rượu.
Câu 27. Thành quả quan trọng của phong trào cách mạng 1930-1931 là
A. thành lập được chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh.
B. hình thành khối liên minh công nông.
C. Đảng rút ra nhiều bài học quý báu trong lãnh đạo cách mạng.
D. quần chúng được giác ngộ, trở thành lực lượng chính trị hùng hậu.
Câu 28. Hạn chế của Luận cương chính trị (10 -1930) so với Cương lĩnh chính trị (2-1930) là gì?
A. Chưa vạch ra đường lối cụ thể cho cách mạng Việt Nam.
B. Chưa thấy được vai trò của giai cấp công nhân đối với cách mạng Việt Nam.
C. Nặng về đấu tranh giai cấp, coi công – nông mới là động lực của cách mạng.
D. Mang tính chất hữu khuynh, giáo điều.
Câu 29. Thời cơ trong cách mạng tháng Tám năm 1945 được xác định vào thời điểm nào?
A. Nhật đảo chính Pháp làm cho cách mạng Việt Nam chỉ còn một kẻ thù.
B. Nhật đầu hàng đồng minh.
C. Sau khi Nhật đầu hàng đến trước khi quân đồng minh kéo vào nước ta giải giáp quân Nhật.
D. Mĩ thả 2 quả bom nguyên tử xuống 2 thành phố Hi rô xi ma và Na ga xa ki ở Nhật. Câu 40. Hậu quả lớn nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế ở Việt Nam trong những năm 1929-1933 đối 
với xã hội là
A. giai cấp tư sản bị phá sản, đời sống ngày càng khó khăn.
B. làm trầm trọng thêm tình trạng đói khổ của các tầng lớp nhân dân lao động.
C. xã hội phân hóa sâu sắc thành các tầng lớp giàu nghèo khác nhau.
D. giai cấp công nhân bị thất nghiệp, đời sống khó khăn.

File đính kèm:

  • docxde_on_tap_mon_lich_su_lop_12_truong_thpt_ngo_gia_tu_co_dap_a.docx
  • docxĐÁP ÁN ĐỀ ÔN TẬP SỬ LỚP 12 - Copy.docx