Đề kiểm tra trắc nghiệm môn Lịch sử Khối 12 - Trường THPT chuyên Lương Văn Chánh (Có đáp án)

doc 6 trang giaoanhay 29/11/2025 40
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra trắc nghiệm môn Lịch sử Khối 12 - Trường THPT chuyên Lương Văn Chánh (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra trắc nghiệm môn Lịch sử Khối 12 - Trường THPT chuyên Lương Văn Chánh (Có đáp án)

Đề kiểm tra trắc nghiệm môn Lịch sử Khối 12 - Trường THPT chuyên Lương Văn Chánh (Có đáp án)
 BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM
 ________________
 MÔN LỊCH SỬ - KHỐI 12
 Đơn vị biên soạn: THPT chuyên Lương Văn Chánh
 Đơn vị phản biện: THPT Nguyễn Du
 - Bài 22: Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược. 
Nhân dân miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất (1965-1973); số tiết theo PPCT: 03 
tiết.
 - Tổng số câu được phân công biên soạn: 22 câu, trong đó: nhận biết (08 
câu), thông hiểu (06 câu), vận dụng (05 câu), vận dụng cao (03 câu).
 ____________
 I. Mức độ nhận biết: (08 câu)
 Câu 1. Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, miền Bắc đã thực hiện nghĩa 
vụ hậu phương cho cả chiến trường miền Nam, Lào và Campuchia từ những 
năm
 A. 1954 – 1960.
 B. 1961 – 1965.
 C. 1965 – 1968.
 D. 1969 – 1973.
 []
 Câu 2. Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, thắng lợi nào của nhân dân ta 
đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược?
 A. Chiến thắng Vạn Tường – Quảng Ngãi ngày 18/8/1965.
 B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
 C. Chiến thắng trong hai mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967. 
 D. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
 []
 Câu 3. Thắng lợi quân sự nào của nhân dân ta có tác động trực tiếp nhất 
đến việc kí Hiệp định Pari về Việt Nam năm 1973?
 A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
 B. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
 C. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972. Câu 8. Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968, ta 
chủ trương tấn công vào vùng nào là chủ yếu?
 A. Các đô thị.
 B. Vùng nông thôn.
 C. Vùng rừng núi.
 D. Vùng đồng bằng.
 []
 II. Mức độ Thông hiểu: (06 câu)
 Câu 9. Hiệp định Pari về Việt Nam năm 1973 là kết quả từ
 A. cuộc đấu tranh của nhân dân cả nước trong suốt 19 năm.
 B. cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
 C. trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
 D. thắng lợi của cách mạng hai miền Nam, Bắc trong năm 1972.
 []
 Câu 10. Điểm giống nhau cơ bản của các chiến lược chiến tranh mà Mĩ 
tiến hành ở Việt Nam (1954 - 1975) là về
 A. bản chất.
 B. quy mô. 
 C. thủ đoạn. 
 D. lực lượng chủ yếu. 
 []
 Câu 11. Điều khoản nào của Hiệp định Pari về Việt Nam năm 1973 có 
giá trị thực tiễn to lớn, làm cho tương quan lực lượng thay đổi có lợi cho ta?
 A. Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và 
toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
 B. Hai bên ngừng bắn ở miền Nam, Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động 
chống phá miền Bắc Việt Nam.
 C. Hoa Kì rút hết quân đội của mình và các nước đồng minh, hủy bỏ các căn 
cứ quân sự, cam kết không dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ 
của miền Nam Việt Nam.
 D. Hoa Kì cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt 
Nam và Đông Dương, thiết lập quan hệ bình thường cùng có lợi với Việt Nam.
 [] C. quy định tập kết chuyển quân, chuyển giao khu vực.
 D. quy định quân xâm lược rút hết về nước trong vòng hai tháng.
 []
 Câu 17. Bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước do cuộc 
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 tạo nên là
 A. quân ta liên tiếp giành được những thắng lợi quân sự.
 B. buộc Mĩ phải rút quân về nước.
 C. buộc Mĩ chấp nhận đàm phán với ta.
 D. đánh bại hoàn toàn “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
 []
 Câu 18. Ý nghĩa quan trọng nhất mà chiến thắng Vạn Tường (8/1965) 
mang lại là gì?
 A. Chứng tỏ ta có thể đánh bại “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
 B. Ta đã đẩy lùi được cuộc hành quân lớn của địch.
 C. Ta đã tiêu diệt được một lực lượng địch không nhỏ.
 D. Chứng tỏ sức mạnh về vũ khí của ta so với Mĩ.
 []
 Câu 19. Trong giai đoạn 1960 – 1968, thắng lợi trên mặt trận đấu tranh 
nào có ý nghĩa quyết định tạo nên bước tiến mới cho cuộc kháng chiến chống 
Mĩ của nhân dân ta?
 A. Chính trị.
 B. Quân sự.
 C. Kinh tế.
 D. Ngoại giao.
 []
 IV. Mức độ vận dụng cao: (03 câu)
 Câu 20. Nhận định nào sau đây là không đúng về vai trò của cuộc đấu 
tranh trên mặt trận ngoại giao trong thời kì chống Mĩ?
 A. Ghi nhận thắng lợi trên mặt trận quân sự.
 B. Giữ vai trò quan trọng, tích cực và chủ động.
 C. Quyết định sự kết thúc của cuộc kháng chiến.
 D. Tạo thời cơ thuận lợi để đi đến kết thúc cuộc kháng chiến.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_trac_nghiem_mon_lich_su_khoi_12_truong_thpt_chuy.doc