Đề kiểm tra trắc nghiệm môn Lịch sử Khối 12 - Bài 22: Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược. Nhân dân miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất (1965-1973) - Trường THPT Lê Lợi (Có đáp án)

doc 7 trang giaoanhay 25/03/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra trắc nghiệm môn Lịch sử Khối 12 - Bài 22: Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược. Nhân dân miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất (1965-1973) - Trường THPT Lê Lợi (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra trắc nghiệm môn Lịch sử Khối 12 - Bài 22: Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược. Nhân dân miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất (1965-1973) - Trường THPT Lê Lợi (Có đáp án)

Đề kiểm tra trắc nghiệm môn Lịch sử Khối 12 - Bài 22: Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược. Nhân dân miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất (1965-1973) - Trường THPT Lê Lợi (Có đáp án)
 BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM
 ________________
 MÔN LỊCH SỬ - KHỐI 12
 Đơn vị: THPT Lê Lợi
 Phản biện: Lê Thành Phương
 - Bài 22: Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược. 
Nhân dân miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất (1965 - 1973); số tiết theo PPCT: 
03 tiết.
 - Tổng số câu được phân công biên soạn: 22 câu, trong đó: nhận biết (08 
câu), thông hiểu (06 câu), vận dụng (05 câu), vận dụng cao (03 câu).
 ____________
 I. Mức độ nhận biết: (08 câu)
 Câu 1. Thực hiện “chiến lược chiến tranh cục bộ”, một mặt đẩy mạnh 
chiến tranh xâm lược ở miền Nam, mặt khác Mĩ đã 
 A. mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc.
 B. mở rộng chiến tranh xâm lược Lào và Campuchia.
 C. thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.
 D. kiên quyết từ chối kí dự thảo Hiệp định trên bàn đàm phán ở Pari.
 []
 Câu 2. Ý nào phản ánh không đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong 
chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam?
 A. Tạo ưu thế mới về binh lực và hỏa lực để áp đảo quân ta bằng các cuộc 
hành quân “tìm diệt”.
 B. Tiến hành dồn dân, lập “ấp chiến lược” và coi đây là “xương sống” của 
chiến lược.
 C. Giành thế chủ động trên chiến trường, đẩy ta về thế phòng ngự, buộc ta phải 
phân tán đánh nhỏ.
 D. Mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào các vùng giải 
phóng của ta. B. Đà Nẵng, Quảng Trị, Tây Nguyên.
 C. Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
 D. Quảng Trị, Tây Nguyên, Nam Trung Bộ.
 []
 Câu 8. Chiến thắng nào của quân và dân ta đã trực tiếp buộc Mĩ phải kí 
hiệp định Pari (27-1-1973)?
 A. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
 B. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
 C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.
 D. Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975.
 []
 II. Mức độ Thông hiểu: (06 câu)
 Câu 1. Thủ đoạn thâm độc và cũng là điểm khác trước mà Mĩ đã triển 
khai khi thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là
 A. tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa.
 B. thực hiện âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”.
 C. là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam.
 D. rút dần quân Mĩ và quân đồng minh về nước.
 []
 Câu 2. Xuân 1968, Đảng ta chủ trương mở cuộc Tổng tiến công và nổi 
dậy trên toàn miền Nam là xuất phát từ nhận định
 A. sự thất bại nặng nề của quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn trong hai mùa 
khô (1965 - 1966 và 1966 - 1967).
 B. so sánh lực lượng đã thay đổi có lợi cho ta và mâu thuẫn ở Mĩ trong năm 
bầu cử tổng thống (1968).
 C. sự ủng hộ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa với cuộc kháng chiến 
chống Mĩ của nhân dân ta.
 D. mâu thuẫn giữa đế quốc Mĩ với chính quyền Sài Gòn, quân đội Sài Gòn 
ngày càng gay gắt.
 []
 Câu 3. Nội dung nào không phải là âm mưu của Mĩ trong cuộc chiến 
tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất?
 A. Tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ở Hội nghị Pari. D. Lực lượng quân đồng minh của Mĩ giữ vai trò quyết định.
 []
 Câu 2. Ý nghĩa giống nhau cơ bản giữa chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho - 
2/1/1963) và chiến thắng Vạn Tường (Quãng Ngãi - 18/8/1965) là đều
 A. chứng minh khả năng quân dân miền Nam có thể đánh thắng chiến lược 
chiến tranh mới của Mĩ.
 B. chống lại một loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ áp 
dụng ở miền Nam Việt Nam.
 C. chứng tỏ quân đội Sài Gòn đang suy yếu trầm trọng, bộ đội miền Nam 
đang ngày càng lớn mạnh.
 D. thể hiện sức mạnh vũ khí của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa giúp 
đỡ cho cách mạng Việt Nam.
 []
 Câu 3. Ý nghĩa quan trọng của Hiệp định Pari (năm 1973) đối với sự 
nghiệp kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của ta là
 A. tạo thời cơ thuận lợi để quân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn.
 B. làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ.
 C. tạo thời cơ thuận lợi để quân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”, “ngụy nhào”.
 D. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
 []
 Câu 4. Thắng lợi quân sự nào của quân và dân ta đã tác động trực tiếp 
đến việc kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam?
 A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).
 B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968); miền Bắc đánh 
bại chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ (1968).
 C. Cuộc tiến công chiến lược (1972); chiến thắng “Điện Biên Phủ trên 
không” (12-1972).
 D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy giải phóng miền Nam (1975).
 []
 Câu 5. Điểm khác nhau cơ bản của chiến lược “”Việt Nam hóa chiến 
tranh” so với chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là gì?
 A. Là hình thức chiến tranh thực dân mới của Mĩ.
 B. Có sự phối hợp của một bộ phận đáng kể lực lượng chiến đấu Mĩ. B. Đều là những chiến lược chiến tranh thực dân mới, dựa vào bộ máy chính 
quyền và quân đội Sài Gòn.
 C. Có sự trợ giúp của quân đội các nước đồng minh như Anh, Pháp.
 D. Đều sử dụng chính sách bình định để chiếm đất giành dân.
 []

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_trac_nghiem_mon_lich_su_khoi_12_bai_22_nhan_dan.doc