Đề kiểm tra trắc nghiệm môn Lịch sử Khối 12 - Bài 17: Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946 - Trường THPT Lê Hồng Phong (Có đáp án)

doc 5 trang giaoanhay 25/03/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra trắc nghiệm môn Lịch sử Khối 12 - Bài 17: Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946 - Trường THPT Lê Hồng Phong (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra trắc nghiệm môn Lịch sử Khối 12 - Bài 17: Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946 - Trường THPT Lê Hồng Phong (Có đáp án)

Đề kiểm tra trắc nghiệm môn Lịch sử Khối 12 - Bài 17: Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946 - Trường THPT Lê Hồng Phong (Có đáp án)
 BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM
 ________________
 MÔN LỊCH SỬ - KHỐI 12 
 Đơn vị biên soạn: THPT LÊ HỒNG PHONG
 Đơn vị phản biện: THPT NGUYỄN VIẾT XUÂN
 __________
 - Bài 17: NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA TỪ SAU 
NGÀY 2-9-1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19-12-1946; số tiết theo PPCT: 02 
tiết.
 - Tổng số câu được phân công biên soạn: 17 câu, trong đó: nhận biết 
(06 câu), thông hiểu (05 câu), vận dụng (04 câu), vận dụng cao (02 câu).
 ____________
 I. Mức độ nhận biết: (06 câu)
 Câu 1 . Khó khăn lớn nhất của tình hình nước ta sau cách mạng 
tháng Tám là
 A. bọn phản động trong nước ngóc đầu dậy chống phá cách mạng. 
 B. nạn đói, nạn dốt đang đe dọa nghiêm trọng.
 C. âm mưu của Tưởng và Pháp.
 D. ngân quỹ nhà nước trống rỗng.
 []
 Câu 2. Phiên họp đầu tiên của Quốc hội nước ta được tổ chức vào 
thời gian nào ? Ở đâu ?
 A. Ngày 1/6/1946, Hà Nội.
 B. Ngày 2/3/1946, Hà Nội.
 C. Ngày 20/10/1946, Hà Nội.
 D. Ngày 12/11/1946, Tân Trào, Tuyên Quang.
 []
 Câu 3. Trước ngày 6/3/1946, Đảng, chính phủ và chủ tịch Hồ Chí 
Minh thực hiện sách lược gì?
 A. Hòa với Tưởng để đánh Pháp.
 B. Hòa với Pháp để đuổi Tưởng. Câu 1. Việc kí hiệp định sơ bộ 06/03/1946 chứng tỏ 
 A. sự mềm dẻo của Đảng ta trong việc phân hoá kẻ thù.
 B. đường lối, chủ trương đúng đắn kịp thời của Đảng ta.
 C. sự thoả hiệp của Đảng ta và chính phủ ta.
 D. sự non yếu trong lãnh đạo của Đảng ta.
 []
 Câu 2. Thắng lợi của tổng tuyển cử ngày 06/01/1946 đã
 A. thể hiện tinh thần yêu nước và khối đoàn kết toàn dân.
 B. xây dựng được chế độ mới , đất nước vượt qua khó khăn thử thách.
 C. đưa đất nước vượt qua khó khăn thử thách.
 D. thể hiện tinh thần yêu nước và khối đoàn kết toàn dân, xây dựng 
được chế độ mới được lòng dân.
 []
 Câu 3. Nội dung nào dưới đây không phải là lý do khiến ta thực 
hiện đường lối kháng chiến lâu dài?
 A. Ta cần có thời gian để chuẩn bị lực lượng.
 B. Từ đầu cuộc kháng chiến ta yếu hơn địch.
 C. Hậu phương của ta chưa vững mạnh. 
 D. Ta gặp khó khăn về phương pháp đấu tranh.
 []
 Câu 4. Tác động của Hiệp định sơ bộ đối với quân đội Tưởng ở 
miền Bắc là 
 A. vô hiệu hóa quân đội Tưởng ở Miền Bắc.
 B. dùng bàn tay Pháp đuổi quân đội Tưởng ra khỏi miền Bắc.
 C. lợi dụng được quân đội Tưởng để đánh Pháp. 
 D. vô hiệu hóa quân đội Tưởng và Pháp ở Miền Bắc. D. Trung Hoa Dân quốc có nhiều âm mưu chống phá cách mạng.
 []
 Câu 4. Tư tưởng yêu chuộng hòa bình của dân tộc Việt Nam được 
thể hiện rõ nhất thời kì từ 8/1945 đến 12/1946 đó là
 A. hòa với Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc, đánh Pháp ở Miền Nam.
 B. hòa với Trung Hoa Dân quốc, kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ 06/ 03 và 
Tạm ước 14/9, nhượng bộ cho pháp một số quyền lợi về kinh tế-văn hóa.
 C. không chấp nhận tối hậu thư của Pháp, quyêt tâm bảo vệ độc dân tộc.
 D. nhân nhượng với Trung Hoa Dân quốc, yêu cầu Pháp chấp hành 
Hiệp định Giơ ne vơ 
 []
IV. Mức độ vận dụng cao: (02 câu)
 Câu 1. Từ việc kí Hiệp định Sơ bộ ( 6/3/1946) có thể rút ra bài học 
gì cho chính sách đối ngoại của Đảng ta trong xu thế hội nhập hiện nay?
 A. Việt Nam sẵn sàng làm bạn với tất cả các nước.
 B. Giải quyết các vấn đề tranh chấp dựa trên luật pháp quốc tế.
 C. Tăng cường khẳng định vị thế, vai trò của Việt Nam trên trường 
quốc tế.
 D. Tăng cường quan hệ với đối tác trên tinh thần mềm dẻo, linh hoạt.
 []
 Câu 2. Cở sở nào để quân đội các nước đế quốc dưới danh nghĩa 
quân Đồng minh kéo vào Việt Nam để giải giáp quân Nhật ?
 A. Quyết định của hội nghị Ianta.
 B. Quyết định của hội nghị hòa bình Pari.
 C. Quyết định của hội nghị Pốtxđam.
 D. Quyết định của hội nghị Xanphranxicô.
 []

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_trac_nghiem_mon_lich_su_khoi_12_bai_17_nuoc_viet.doc