Đề kiểm tra học kì II môn Lịch sử Lớp 12 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp (Có đáp án)

pdf 6 trang giaoanhay 23/01/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì II môn Lịch sử Lớp 12 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì II môn Lịch sử Lớp 12 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp (Có đáp án)

Đề kiểm tra học kì II môn Lịch sử Lớp 12 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp (Có đáp án)
 ĐỀ CƯƠNG,MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HK II NĂM HỌC 2018 – 2019 
 KHỐI 12 – MÔN LỊCH SỬ 
 I ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP (4 bài) 
 Bài 21: Xây dựng chủ nghĩa ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở 
 miền Nam (1954 – 1965) 
 Bài 22: Nhân dân miền Bắc trực tiếp chống đế quốc Mĩ xâm lược. Nhân dân miền Bắc vừa chiến 
 đấu vừa sản xuất (1965 – 1973) 
 Bài 23: Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam 
 (1973 – 1975) 
 Bài 24: Việt Nam trong năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước năm 
 1975 
 II. MA TRẬN ĐỀ 
 Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng Tổng cộng 
 cấp độ thấp cấp độ cao 
 TN TN TN TN 
Bài 21: Xây dựng Số câu: 5 Số câu: 3 Số câu: 2 Số câu: 10 Số câu: 2 
chủ nghĩa ở miền Số điểm:1.25đ Số điểm:0.75đ Số điểm:0.5đ Số điểm:2.5đ Số điểm:0.5đ 
Bắc, đấu tranh Tỉ lệ %: 12.5 Tỉ lệ %: 7.5% Tỉ lệ %: 5% Tỉ lệ %: 25 Tỉ lệ %: 5% 
chống đế quốc Mĩ % 
và chính quyền Sài 
Gòn ở miền Nam 
(1954 – 1965) 
Bài 22: Nhân dân Số câu: 5 Số câu: 3 Số câu: 2 Số câu: 10 
miền Bắc trực tiếp Số điểm:1.25 Số điểm: 0.75 Số điểm:0.5đ Số điểm:2.5đ 
chống đế quốc Mĩ Tỉ lệ %: 12.5 Tỉ lệ %: 7.5% Tỉ lệ %: 5% Tỉ lệ %: 25 
xâm lược. Nhân % 
dân miền Bắc vừa 
chiến đấu vừa sản 
xuất (1965 – 1973) 
Bài 23: Khôi phục Số câu: 5 Số câu: 3 Số câu: 2 
và phát triển kinh Số điểm:1.25 Số điểm:0.75 Số điểm:0.5đ Số câu: 10 
tế - xã hội ở miền Tỉ lệ %: 12.5 Tỉ lệ %: 7.5% Tỉ lệ %: 5% Số điểm:2.5đ 
Bắc, giải phóng % Tỉ lệ %: 25 
hoàn toàn miền 
Nam (1973 – 1975) 
Bài 24: Việt Nam Số câu: 5 Số câu: 3 Số câu: 2 Số câu: 10 
trong năm đầu sau Số điểm:1.25 Số điểm:0.75 Số điểm:0.5đ Số điểm:2.5đ 
thắng lợi của cuộc Tỉ lệ %: 12.5 Tỉ lệ %: 7.5% Tỉ lệ %: 5% Tỉ lệ %: 25 
kháng chiến chống % 
Mĩ cứu nước năm 
1975 
 Số câu: 20 câu Số câu 12 câu Số câu: 8 Số câu: 40 
 Tỉ lệ: 50% Tỉ lệ: 30% Tỉ lệ: 20% Số điểm:10 
 Số điểm: 5 Số điểm: 3 Số điểm: 2 Tỉ lệ %:100% 
 Câu 8. Sau năm 1954, mục tiêu chung của cách mạng hai miền là gì ? 
A. Kháng chiến chống Mĩ, giải phóng hoàn toàn Miền Nam. 
B. Kháng chiến chống Mĩ ở Miền Nam, xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Miền Bắc. 
C. Kháng chiến chống Mĩ ở Miền Nam, thực hiện cách mạng ruộng đất ở Miền Bắc. 
D. Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vị cả nước, thực hiện hoà bình, 
thống nhất đất nước. 
Câu 9. Hiểu như thế nào về chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ ? 
A. Đây là một hình thức mới của chủ nghĩa thực dân cũ, dựa trên nền tảng lực lượng quân ngụy, 
dưới sự chỉ huy của cố vấn Mĩ, bằng phương tiện chiến tranh Mĩ. 
B. Đây là một hình thức chiến tranh của chủ nghĩa thực dân mới, được tiến hành bằng quân đôi 
viễn chinh Mĩ và quan chư hầu. 
C. Đây là một hình thức chiến tranh của chù nghĩa thực dân cũ, được tiến hành bằng Quân đội 
lính đánh thuê, dưới sự chỉ huy của cố vấn Mĩ, phương tiện chiến tranh Mĩ. 
D. Đây là một hình thức chiến tranh của chủ nghĩa thực dân mới, được tiến hành bằng quân đội 
tay sai, dưới sự chỉ huy của cố vấn Mĩ, bằng phương tiện chiến tranh Mĩ. 
Câu 10. Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến phong trào Đồng khởi 1959 - 1960 là: 
A. Mĩ - Diệm phá Hiệp định Giơ-ne-vơ, thực hiện chính sách "tố cộng" "diệt cộng". 
B. Do có nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Đảng về đường lối cách mạng miền Nam. 
C. Do chính sách cai trị của Mĩ-Diệm làm cho cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề. 
D. Do nhân dân miền Nam muốn đứng lên giành lấy quyền sống. 
Câu 11. Chiến thắng nào khẳng định quân dân Miền Nam có thể đánh bại quân chủ lực Mĩ 
trong "Chiến tranh cục bộ" ? 
A. Chiến thắng Núi Thành. B. Chiến thắng Vạn Tường. 
C. Chiến thẳng mùa khô 1965 - 1966. D. Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967. 
Câu 12. Hướng tiến công chiến lược chính của quân Mĩ trong mùa khô 1965 -1966? 
A. Đông Nam Bộ, Tây Nguyên. B. Tây Nam Bộ, Liên khu V. 
C. Đông Nam Bộ, Liên khu V. D. Nam Trung Bộ, Tây Nguyên. 
Câu 13. Căn cứ Dương Minh Châu ở đâu ? 
A. Tỉnh Tây Ninh. B. Tỉnh Đồng Nai. 
C. Tỉnh Sóc Trăng. D. Tỉnh An Giang. 
Câu 14. Thực hiện chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh", Mĩ đã : 
A. Tăng cường quân đội viễn chinh Mĩ sang chiến trường Miền Nam. 
B. Tăng cường hệ thống cố vấn Mĩ cho Miền Nam, cùng với một số lượng lớn quân đội chư 
hầu. 
C. Quân đội ngụy được phát triển nhằm thay thế dần vai trò của quân Mĩ trên chiến trường. 
D. Giữ nguyên số quân Mĩ và chư hầu ở miền Nam, phát triển nguy quân thành lực lượng chủ 
lực để có thể đương đầu với Việt cộng. 
Câu 15. Điểm giống nhau giữa chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" với "Việt Nam hoá chiến 
tranh" ? 
A. Quân đội ngụy là lực lượng chủ lực. 
B. Quân đội ngụy là một bộ phận của lực lượng chủ lực "tìm diệt". 
C. Vai trò của quân Mĩ và hệ thống cố vấn Mĩ giảm dần. 
D. Hệ thống cố vấn Mĩ được tăng cường tối đa, trong khi đó viện trợ Mĩ giảm dần. 
Câu 16. "Chiến tranh cục bộ" khác "Chiến tranh đặc biệt" ở điểm nào ? 
A. "Chiến tranh cục bộ" là hình thức chiến tranh của chủ nghĩa thực dân mới. 
B. "Chiến tranh cục bộ" được tiến hành dưới sự chỉ đạo của hệ thống cố vấn Mĩ, bằng phương 
tiện chiến tranh hiện đại của Mĩ. 
C. "Chiến tranh cục bộ" được tiến hành bằng cả quân chù lực Mĩ, quân chư hầu và cả quân 
ngụy. 
D. "Chiến tranh cục bộ" là hình thức chiến tranh của chủ nghĩa thực dân củ. 
Câu 17. Xác định về địa danh Vạn Tường: 
A. Đây là một vùng đồi thuộc huyện Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam. 
B. Đây là một làng thuộc huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Trị 
C. Đây là một làng nhỏ ven biển tỉnh Quảng Ngãi. 
D. Đây là một vùng trung du, tỉnh Bình Định. 
Câu 18. Điểm khác nhau giữa chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" với các chiến lược chiến 
tranh khác là gì ? 
A. Trong chiến, lược "Việt Nam hoá chiến tranh", quân đội ngụy được xem là một lực lượng 
xung kích ở Đông Dương. 
B. Trong chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh", quân đội Mĩ vẫn được xem là một lực lượng 
xung kích ở Đông Dương. Câu 29. Tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại sự kiện chính trị 
nào dưới đây? 
A. Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4-1976). 
B. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương (9-1975). 
C. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975). 
D. Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (7-1976). 
Câu 30. Sau đại thắng mùa Xuân 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của cả nước ta là gì? 
A. Khắc phục hậu quả chiến tranh và phát triển kinh tế.B. Ôn định tình hình chính trị - xã hội ở 
miền Nam. 
C. Thống nhất nước nhà về mặt Nhà nước.D. Mở rộng quan hệ giao lưu với các nước 
Câu 31. Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước có ý nghĩa quan trọng gì? 
A. Đưa miền Nam đi lên chủ nghĩa xã hội. 
B. Tạo điều kiện thống nhất các lĩnh vực kinh tế - xã hội. 
C. Là cơ sở để Việt Nam mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới. 
D. Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước. 
Câu 32. Thuận lợi cơ bản nhất của đất nước sau 1975 là gì? 
A. Nhân dân phấn khởi với chiến thắng vừa giành được. 
B. Có miền Bắc XHCN, miền Nam hoàn toàn giải phóng 
C. Đất nước đã được độc lập, thống nhất. 
D. Các nước XHCN tiếp tục ùng hộ ta. 
Câu 33. Là thành viên của Liên Hợp Quốc, Việt Nam đã có đóng góp gì trong việc giữ gìn hòa 
bình an ninh thế giới? 
A. Ủng hộ giải quyết tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình. 
B. Thực hiện an ninh lương thực, tài chính cho phát triển, nhà ở, nhân quyền, dân số. 
C. Thực hiện về phát triển phụ nữ, trẻ em, 
D. Chống phân biệt chủng tộc, phòng chống HIV/AIDS. 
Câu 34. Tính chất của nền kinh tế Miền Nam sau khi giải phóng? 
A. Kinh tế xã hội chù nghĩa.B. Kinh tế Tư bản chủ nghĩa. 
C. Kinh tế nông nghiệp lạc hậu, manh mún.D. Kinh tế công nghiệp tiên tiến 
Câu 35: Ý nghĩa lớn nhất từ cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước là 
A. Kết thúc 70 năm chiến đấu chống Mĩ cứu nước. 
B. Bảo vệ thành quả của cách mạng tháng Tám năm 1945. 
C. Chấm dứt hoàn toàn sự ách thống trị của tay trên đất nước ta. 
D. Tạo nền tảng xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc. 
Câu 36: Bài học kinh nghiệm từ cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước đối với công cuộc xây 
dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay là 
A. phát huy vai trò lãnh đạo sáng suốt của Đảng.B. phát huy vai trò của cá nhân. 
C. xây dựng khối đoàn kết toàn trong Đảng.D. vượt qua thách thức, đẩy lùi nguy cơ. 
Câu 37.Từ ngày 15 đến ngày 21 -11 - 1975, Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước 
tại Sài Gòn, đã nhất trí hoàn toàn các vấn đề gì? 
A. Lấy tên nước là nước Cộng hoà chủ nghĩa xã hội Việt Nam. 
B. Chủ trương, biện pháp nhằm thống nhất đất nước về mặt Nhà nước. 
C. Quốc kì là cờ đỏ sao vàng, Quốc ca là bài Tiến quân ca. 
D. Đổi tên thành phố Sài Gòn - Gia Định là Thành phố Hồ Chí Minh. 
Câu 38. Ngày 25-4-1976 tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước có bao nhiêu cử tri 
tham gia? 
A. 20 triệu. B. 21 triệu.C. 22 triệu. D. 23 triệu. 
Câu 39: Điểm khác biệt cơ bản giữa nền kinh tế nước ta trước và sau thời điểm đổi mới là gì? 
A. Chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường. 
B. Chuyển từ nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế tập trung bao cấp. 
C. Xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới. 
D. Xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới. 
Câu 40. Nhiệm vụ trọng tâm của miền Nam giai đoạn đầu sau 1975? 
A. Thành lập chính quyền cách mạng và các đoàn thể quần chúng ở những vùng mới giải phóng. 
B. Ồn định tình hình và khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục phát triển kinh tế - văn hoá. 
C. Tịch thu ruộng đất của bọn phản động, xoá bỏ bóc lột phong kiến. 
D. Quốc hữu hoá ngân hàng. Đỗi mới mô hình kinh tế. 

File đính kèm:

  • pdfde_kiem_tra_hoc_ki_ii_mon_lich_su_lop_12_nam_hoc_2018_2019_t.pdf