Đề cương ôn tập học kì I môn Lịch sử Lớp 12 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Phan Bội Châu
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì I môn Lịch sử Lớp 12 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Phan Bội Châu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì I môn Lịch sử Lớp 12 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Phan Bội Châu
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I NĂM 2020-2021 MÔN SỬ LỚP 12 I. HÌNH THỨC THI TRẮC NGHIỆM GỒM : 40 câu trong đó: - Nhận biết là : 16 câu ( 40%) - Thông hiểu là : 12 câu ( 30%) - Vận dụng là : 8 câu ( 20%) - Vận dụng cao là : 4 câu (10%) II. NỘI DUNG ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000 Chương I ` SỰ HÌNH THÀNH TRẬT 1. Hội nghị Ianta(2-1945) và những thỏa thuận của ba cường quốc TỰ THẾ GIỚI MỚI 2 Sự thành lập Liên Hợp Quốc SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 - 1949) CHƯƠNG II LIÊN XÔ VÀ CÁ NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 Liên Xô tiếp tục xây dựng CNXH (từ năm 1950 đến nửa đầu thập niên -1991). 70 LIÊN BANG NGA (1991 -2000) CHƯƠNG III 1. Công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978) CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ 2. Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á MĨ LATINH (1945 - 3. Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN 1949) 4. Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập. CHƯƠNG IV 1. Nước Mĩ từ năm 1945 đến năm 1973 MĨ, TÂY ÂU, NHẬT 2. Tây Âu từ năm 1950 đến năm 1973 BẢN (1945 – 2000) 3. Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973 CHƯƠNG V 1. Mâu thuẫn Đông – Tây và sự khởi đầu Chiến tranh lạnh QUAN HỆ QUỐC TẾ 2. Xu thế hòa hoãn Đông - Tây và Chiến tranh lạnh kết thúc (1945 – 2000) 3. Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ 4. Xu thế toàn cầu hóa và ảnh hưởng của nó LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1954 CHƯƠNG I VIỆT NAM TỪ 1. Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp. NĂM 1919 ĐẾN 2. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc NĂM 1930 3. Hội nghị thành lập ĐCSVN. 1. Việt Nam trong những năm 1929 – 1933 CHƯƠNG II 2. Phong trào cách mạng 1930 – 1931 với đỉnh cao Xô viết Nghệ – Tĩnh VIỆT NAM TỪ 3. Phong trào dân chủ 1936 – 1939 NĂM 1930 ĐẾN 4. Tình hình Việt Nam trong những năm (1939 - 1945) NĂM 1945 5. Phong trào giải phóng dân tộc từ tháng 9 năm 1939 đến tháng 3 năm 1945 6. Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền 7. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của Cách 3. . Việt nam 1945 – 1954 Số câu: 4 Số câu: 3 Số câu: 3 Số câu: 1 Điểm : 1,0 Điểm : 0,75 Điểm : 0,75 Điểm : 0,25 Số câu Số câu: 9 Số câu: 8 Số câu: 5 Số câu: 2 Điểm: 2,25 Điểm: 2,0 Điểm: 1,25 Điểm: 0,5 Tổng số câu : 24 Số điểm : 6.0 = 60% Tổng số câu toàn bài : 40 Tổng số điểm toàn bài : 10.0 = 100% Lưu ý mỗi câu trắc nghiệm là: 0,25 điểm ĐỀ CƯƠNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM I. PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI Câu 1. Từ ngày 4 đến 11-2-1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào dưới đây? A. Hội nghị Ianta (Liên Xô). B. Hội nghị Pốtxđam (Đức). C. Hội nghị Niu Oóc (Mĩ). D. Hội nghị Xan Phranxixcô (Mĩ). Câu 2. “Duy trì hòa bình và an ninh thế giới” là mục đích hoạt động của tổ chức nào dưới đây? A. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). B. Hiệp ước Đông Nam Á (SEATO). C. Liên minh châu Âu (EU). D. Liên hợp quốc (UN). Câu 3. Hội nghị Ianta (2-1945) được triệu tập trong bối cảnh lịch sử nào dưới đây? A. Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc. B. Chiến tranh thế giới thứ hai mới bùng nổ. C. Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra quyết liệt. D. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc. Câu 4. Sự kiện nào dưới đây góp phần hình thành khuôn khổ trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Hội nghị Ianta (2 – 1945). B. Nhật Bản đầu hàng Đồng minh. C. Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập. D. Tuyên bố của Tổng thống Mĩ Truman (3 – 1947). Câu 5. Sự kiện nào dưới đây mở ra bước ngoạt mới cho chính sách “đa phương hóa”, “đa dạng hóa” quan hệ đối ngoại của Việt Nam? A. Việt Nam tham gia tổ chức WTO (2007). B. Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc (1977). C. Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN (1995). D. Việt Nam tham gia vào Hội đồng tương trợ kinh tế SEV (1978). Câu 6. Vai trò chủ yếu của Liên hợp quốc trong việc giải quyết những biến động của tình hình thế giới hiện nay là A. diễn đàn vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới. B. Liên hợp quốc góp phần ngăn chặn các đại dịch đe doạ sức khỏe loại người. B. Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản. C. Đảng cộng sản và thế lực thân Mĩ. D. Quốc dân Đảng và thế lực thân Mĩ. Câu 16. Các thành viên tổ chức ASEAN đã kí bản “Hiến chương ASEAN” vào tháng 11/2007 nhằm A. xây dựng ASEAN thành cộng đồng hòa bình. B. xây dựng ASEAN thành cộng đồng vững mạnh. C. xây dựng ASEAN thành cộng đồng chiến lược về chính trị, quân sự. D. xây dựng ASEAN thành cộng đồng chỉ mang tính chất chiến lược về quân sự. Câu 17. Mục đích chủ yếu của thực dân Anh khi thực hiện "phương án Maobatton" ở Ấn Độ là gì? A. Trao quyền độc lập cho Ấn Độ. B. Chỉ trao quyền tự trị cho Ấn Độ. C. Tiếp tục cai trị Ấn Độ theo cách thức mới. D. Xoa dịu phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ Câu 18. Mục tiêu chủ yếu của tổ chức ASEAN là gì? A. Phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự nỗ lực hợp tác giữa các nước thành viên. B. Phát triển kinh tế và văn hoá dựa vào sức mạnh quân sự giữa các nước thành viên. C. Phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự ảnh hưởng giữa các nước thành viên. D. Phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự đóng góp giữa các nước thành viên. Câu 19. Theo hiệp ước Ba-li thì yếu tố nào dưới đây không được xem là nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN? A. Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ. B. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình. C. Chỉ sự dụng vũ lực khi có sự đồng ý của hơn 2/3 nước thành viên. D. Hợp tác và phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hoá và xã hội. Câu 20. Lí do nào dưới đây từ những năm 60, 70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN chuyển sang chiến lược kinh tế hướng ngoại? A. Cần cải thiện quan hệ với các nước Đông Dương. B. Không muốn phụ thuộc vào vốn và thị trường bên ngoài. C. Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực. D. Chiến lược kinh tế hướng nội không còn phù hợp, bộc lộ nhiều hạn chế. Câu 21. Việt Nam gia nhập ASEAN vào khoảng thời gian nào và là thành viên thứ mấy của tổ chức này? A. Ngày 28/8/1995, thành viên thứ 6. B. Ngày 27/8/1996, thành viên thứ 9. C. Ngày 27/8/1995, thành viên thứ 8. D. Ngày 28/7/1995, thành viên thứ 7. Câu 22. Sự kiện nào dưới đây đánh dấu sự tan rã căn bản của chủ nghĩa thực dân cũ ở Châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó? A. Năm 1990 Cộng hòa Na-mi-bi-a tuyên bố độc lập. B. Năm 1952 nhân dân Ai Cập lật đổ vương triều Pha-rúc. C. Năm 1960 có 17 nước được trao trả độc lập (Năm châu Phi). D. Năm 1975 với thắng lợi của nhân dân Mô-dăm-bích và Ăng-gô-la. Câu 23. Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là "Năm châu Phi" vì A. châu Phi là "Lục địa mới trỗi dậy". B. có 17 nước ở Châu Phi được trao trả độc lập. C. tất cả các nước ở Châu Phi được trao trả độc lập. C. Các công ty năng động có tầm nhìn xa, sức cạnh tranh cao. D. Con người được đào tạo chu đáo và áp dụng thành tựu khoa học-kĩ thuật. Câu 33. Mục đích của Mĩ phát động "chiến tranh lạnh" nhằm A. chống Liên Xô và các nước XHCN. B. chống Liên Xô và các nước TBCN. C. chống chủ nghĩa khủng bố trên thế giới. D. chống nhà nước Hồi Giáo đang lớn mạnh. Câu 34. Cuộc chiến tranh lạnh kết thúc đánh dấu bằng sự kiện lịch sử nào dưới đây? A. Định ước Henxinki năm 1975. B. Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) năm 1972. C. Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10-1991) D. Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goocbachốp tại đảo Manta (12-1989) Câu 35. Xu thế mới trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh là gì? A. Vai trò của Liên hợp quốc được củng cố. B. Xuất hiện xu thế toàn cầu hóa, liên kết khu vực. C. Hòa bình ngày càng được củng cố trong các mối quan hệ quốc tế. D. Liên Xô và Mĩ không còn can thiệp vào công việc nội bộ của các nước. Câu 36. Nguyên nhân sâu xa của cuộc cách mạng khoa học hiện đại ngày nay là gì? A. Bùng nổ dân số, tài nguyên cạn kiệt thiên nhiên. B. Kế thừa cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVII. C. Yêu cầu của việc chạy đua vũ trang trong thời kì "chiến tranh lạnh". D. Đáp ứng nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người. Câu 37. Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của: A. sự ra đời các công ty xuyên quốc gia. B. quá trình thống nhất thị trường thế giới. C. cuộc cách mạng khoa học – công nghệ. D. sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế. Câu 38. Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai bắt đầu từ A. những năm 50 của thế kỉ XX. B. những năm 40 của thế kỉ XX . C. những năm 60 của thế kỉ XX . D. những năm 70 của thế kỉ XX. Câu 39. Bản chất của toàn cầu hóa là gì? A. Sự tăng lên mạnh mẻ quan hệ thương mại quốc tế. B. Sự hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn. C. Sự tác động mạnh mẻ của các công ty, tập đoàn lớn trên thế giới. D. Tăng lên mạnh mẽ sự phụ thuộc, tác động lẫn nhau giữa các quốc gia dân tộc trên thế giới. Câu 40. Ý nghĩa then chốt, quan trọng của cuộc cách mạng khoa học công nghệ là gì? A. Tạo ra khối lượng hàng hóa đồ sộ. B. Đem lại sự tăng trưởng cao về kinh tế. C. Sự giao lưu quốc tế ngày càng được mở rộng. D. Thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất. II. PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM Câu 1. Sự kiện quốc tế nào dưới đây có ảnh hưởng lớn đến cách mạng Việt Nam từ sau Chiến tranh C. Soạn thảo Luận cương chính trị để hội nghị thông qua. D. Chủ trì hội nghị, soạn thảo và thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng. Câu 11. Đại diện của tổ chức cộng sản nào dưới đây không tham dự Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930? A. An Nam Cộng sản Đảng. B. Đông Dương Cộng sản Đảng. C. Đông Dương Cộng sản liên đoàn. D.Tân Việt Cách mạng Đảng. Câu 8. Sự kiện lịch sử nào dưới đây đánh dấu bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam? A. Thành lập An Nam Cộng sản đảng (8-1929). B. Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1-1930). C. Thành lập Đông Dương Cộng sản đảng (6-1929). D. Thành lập Đông Dương Cộng sản liên đoàn (9-1929). Câu 12. Tư tưởng cốt lõi trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là A. tự do và dân chủ. B. độc lập và tự do. C. ruộng đất cho dân cày. D. đoàn kết với cách mạng thế giới. Câu 13. Điểm khác nhau cơ bản giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên và Luận cương chính trị (10-1930) của Đảng là gì? A. Xác định vị trí cách mạng Việt Nam. B. Xác định lực lượng cách mạng Việt Nam. C. Xác định nhiệm vụ và lực lượng cách mạng. D. Xác định chiến lược cách mạng Việt Nam. Câu 14. Hậu quả lớn nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) gây ra cho xã hội Việt Nam là gì? A. Nhiều công nhân bị sa thải. B. Hàng hóa khan hiếm, giá cả đắt đỏ. C. Người có việc làm thì đồng lương ít ỏi. D. Tình trạng đói khổ của các tầng lớp nhân dân. Câu 15. Sự kiện lịch sử nào dưới đây diễn ra đầu tháng 2/1930 ở Việt Nam? A. Cuộc khởi nghĩa Yên Bái. B. Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam. C. Phong trào công nhân qui mô cả nước đấu tranh nhân ngày Quốc tế lao động. D. Cuộc đấu tranh của 8000 nông dân ở Hưng nguyên, phá nhà lao đốt huyện đường. Câu 16. Kẻ thù chủ yếu trước mắt được Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7/1935) xác định là? A. Đế quốc, thực dân. B. Chủ nghĩa phát xít. C. Chủ nghĩa đế quốc nói chung. D. Chủ nghĩa quân phiệt và chủ nghĩa phát xít. Câu 16. Điểm nổi bật nhất của phong trào cách mạng 1930-1931 là gì? A. Vai trò lãnh đạo của Đảng và liên minh công - nông. B. Đảng được tập dượt trong thực tiễn lãnh đạo đấu tranh. C. Thành lập được đội quân chính trị đông đảo của quần chúng. D. Quần chúng được tập dượt đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Đảng. Câu 18. Luận cương chính trị tháng 10-1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương còn nặng về A. đấu tranh giải phóng dân tộc. B. đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp. C. đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất. D. đấu tranh giai cấp và bạo lực cách mạng. Câu 19. Nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây quyết định sự bùng nổ và thắng lợi của phong trào cách mạng 1930 -1931 ở Việt Nam? A. Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái. B. Địa chủ phong kiến tay sai tăng cường bóc lột nhân dân Việt Nam.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoc_ki_i_mon_lich_su_lop_12_nam_hoc_2020_202.doc

