Ôn tập Tiếng Anh 6 - Tuần 25, Unit 9: Cities of the world
Bạn đang xem tài liệu "Ôn tập Tiếng Anh 6 - Tuần 25, Unit 9: Cities of the world", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Ôn tập Tiếng Anh 6 - Tuần 25, Unit 9: Cities of the world

Truong Chinh secondary school English 6 Tuần 25 UNIT 9: CITIES OF THE WORLD A. OBJECTIVES: By the end of this lesson, Ss will be able to talk about some famous cities & landmarks, describe experiences, write a postcard. 1. Language: - Vocabulary : Continents, countries, cities & landmarks - Pronunciation: /əu / and /ai/ - Grammar : The present perfect; Superlatives of long adjectives. 2. Reading and speaking: - Read for specific and general information in texts - Tell about cities that they have just visited 3. Listening and writing: - Listen for specific details including facts and figures - Write a holiday postcard B. CONTENT Tiết 7 UNTI 9. CITIES OF THE WORLD Period 7: LAGUAGE A. VOCABULARY –TỪ VỰNG Từ mới Phiên âm Nghĩa Angkor Wat Temple /'eŋkɔːwʌt ˈtempl/ Đền Angkor Wat Big Ben /bɪɡˈbɛn/ Tháp đồng hồ Big Ben Central park /ˈsɛntrəlˈpɑːk/ Cơng viên trung tâm Christ the Redeemer /kraist ðə ri’dimə r/ tượng Chúa Kitơ cứu thế Eiffel Tower /ˈʌɪf(ə)l ˈtaʊə/ Tháp Eiffel Great Wall /ɡreɪt wɔːl/ Vạn Lý Trường Thành Louvre Museum /ˈluːvə(r) mjuˈziːəm/ viện bảo tàng Louvre Merlion Park /pɑːrk/ Cơng viên sư tử biển Neuschwanstein castle /nɔːˈfɑːnstaɪn ˈkɑːsl/ lâu đài Neuschwanstein Opera Sydney /ˈɒprə ˈsɪdni/ nhà hát Opera Sydney Red Square /red skweə(r)/ Quảng Trường Đỏ Royal Palace of cung điện Hồng gia Amsterdam /ˈrɔɪəl ˈpỉləs əv ˈỉmstdaːm/ Amsterdam Statue of Liberty /ˈstatjuː əvˈlɪbəti/ Tượng nữ thần tự do Stonehenge /ˈstəʊn hendʒ/ bãi đá cổ Stonehenge Thames /tɛmz/ Sơng Thame 1 Truong Chinh secondary school English 6 1.2. Phủ định: S + haven't / hasn't + VpII Câu phủ định trong thì hiện tại hồn thành ta chỉ cần thêm "not" vào sau "have/ has". CHÚÝ: haven't = have not hasn't = has not Ví dụ: -We haven't met each other for a long time. (Chúng tơi khơng gặp nhau trong một thời gian dài rồi.) - It hasn't rained since last week. (Trời khơng mưa kể từ tuần trước.) 1.3. Câu hỏi: Have/ Has + S + VpII ? - Yes, S + have/ has. - No, S + haven't/ hasn’t. Câu hỏi trong thì hiện tại hồn thành ta chỉ cần đảo trợ động từ "have/ has" lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng phân từ II. Ví dụ: - Have you ever travelled to London?(Bạn đã từng du lịch tới Luân Đơn bao giờ chưa?) - Has she arrived China yet? (Cơ ấy đã tới Trung Quốc chưa?) +Yes, she has./ No, she hasn't. (Cĩ, cơ ây đã tới. / Chưa, cơ ấy chưa tới.) 2. CÁCH SỬ DỤNG CỦA THÌ HIỆN TẠI HỒN THÀNH 2.1 Diễn tả hành động vừa mới xảy ra và hậu quả của nĩ vẫn cịn ảnh hường đến hiện tại Ví dụ: I have broken my watch so I don't know what time it is. (Tơi đã làm vỡ cái đồng hồ của mình nên tơi khơng biết bây giờ là mấy giờ rồi.) I have cancelled the meeting. (Tơi vừa hủy bỏ cuộc họp.) 2.2 Diễn tả hành động mới diễn ra gần đây. Chúng ta thường dùng các từ như "just", "already" hay "yet" Ví dụ: - She hasn't arrived yet. (Cơ ấy vẫn chưa đến.) - They've already met. (Họ đã gặp nhau.) - Have you spoken to him yet? (Anh đã nĩi chuyện với anh ta chưa?) 2.3 Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn cịn tiếp diễn ở hiện tại. Với cách dùng này, chúng ta sử dụng 'since' và 'for' để cho biết sự việc đã kéo dài bao lâu. Ví dụ: - I haven't seen Mai since Friday. (Từthứ sáu đến giờ tơi vẫn chưa gặp Mai.) - How long have you lived there? (Bạn sống ở đĩ được bao nhiêu năm rồi?) 2.4 Diễn tả sự trải nghiệm hay kỉnh nghiêm. Chúng ta thường dùng 'ever' và 'never' khi nĩi về kinh nghiệm Ví dụ: - Have you ever been to Japan ? (Bạn đã từng đến Nhât Bản chưa ?) 3 Truong Chinh secondary school English 6 2. So sánh hơn nhất đối vớỉ tính từ dài: Cấu trúc: S + V + the + most + L-adj Ví dụ: - Football is the most popular sport in the world. (Bĩng đá là mơn thể thao phổ biến nhất trên thế giới.) - Antarctica is the coldest place in the world. (Nam cực là nơi lạnh nhất thế giới) 3. CHÚ Ý: - Một số tính từ cĩ 2 âm tiết nhưng cĩ tận cùng là "y, le, ow, er" khi sử dụng ở so sánh hơn hay so sánh hơn nhất nĩ áp dụng cấu trúc so sánh hơn của tính từ ngắn. Ví dụ: happy → happier → the happiest simple → simpler → the simplest narrow → narrower → the narrowest clever → cleverer → the cleverest Ví dụ: - Now he is happier than he was before. (Bây giờ anh ấy hạnh phúc hơn trước kia.) → Ta thấy "happy" là một tính từ cĩ 2 âm tiết nhưng khi sử dụng so sánh hơn, ta sử dụng cấu trúc so sánh hơn của tính từ ngắn. - Một số tính từ và trạng từ biến đổi đặc biệt khi sử dụng so sánh hơn và so sánh hơn nhất. good/well → better →the best bad/ badly → worse → the worst much/ many → more → the most a little/ little → less → the least far → farther/ further → the farthest/ furthest C. EXERCISES - BÀI TẬP THỰC HÀNH PART 1. PHONETICS I. Listen and write the words you hear in the correct column. Cold Sky Exciting Snow Old High Clothes Fine hold flight own those either raincoat shadow idea might postcard time try brochure high hold home wardrobe item though diverse shy guy design night while poem throat EX. /əu / : no, old /ai/ : dry, my 5 Truong Chinh secondary school English 6 5. Match the words in the blue box to the names of the places in the yellow box (GT) a. continent 1. Ha Noi 2. Nha Trang b. country 3. Asia 4. Sweden c. city 5. Ben Thanh Market 6. the Louvre d. capital 7. Amsterdam 8. Africa e. place of interest 9. the USA 10. Liverpool 7 Truong Chinh secondary school English 6 Tom: Yes, we’ve been there twice. II. Put the verbs in brackets in the correct form (cl2) 1. Tom (be) ..................... to Rio de Janeiro, Sydney, and London. 2. The family (be).................. to the beach in Sydney many times. 3. Tom (visit)..................... London twice. 4. His brother (be).................. to New York. 5. But he (be)..................... there. 6. ..............you (see) .......... High School Musical? - Oh yes, I love it. I (see)............. it many times. 7. I often (go)............ to bed very late. 8. I ............... never (be).............. on TV. 9. They (clean)................... the car very week. 10. Thu usually (take) the bus 11. My sister loves that restaurant and she (eat).................. three hundreds of times III. Look at Tom’s webpage .Tell a partner what Tom has done this week. (cl1) 1. He has read a book. (read a book) 2. He . (eat “pho”). 3. He . (play football). 4. He (get an A+ mark in the exam). 5. He . (wash his dog). IV. Put the verbs in brackets into the present perfect. (LB) Nhung: .. you ever (1.eat)..... a Philadelphia cheese steak? Nora: Yes, I have. Nhung: Really? ... you (2. be)to Philadelphia? Nora: Yes, I (3.be)... there twice. I (4.be).. to many famous places in the city. Nhung: .. you (5.visit)..the Constitution Centre? Nora: No, I haven’t, but I (6.see) ... ..the Liberty Bell. Look at this postcard. PART 4: HOMEWORK Do exercises part A, B page 16, 17, 18 in workbook ( làm bài tập phần A, B trang 16,17,18 trong sách bài tập) 9 Truong Chinh secondary school English 6 i. Date (1) September 6th c. Opening (2) Dear Grandpa and Grandma h. An overall (3) Stockholm is fantastic! feeling about (4) The weather has been the place. perfect. It's sunny! The hotel and the food are ok. (5) We To : (9) Grandpa and b. Weather/hotel/ had 'fika' in a café in the Old grandma Vu 1234 Hai Ba Trung str. Food. Town. The Royal Palace (pictured) is too beautiful for Hoan Kiem, Ha Noi, d. What you have words! Sweden art & design is Viet Nam seen or done. so amazing! Phuc loves it! (6)Mum and Dad have rented a. Address of bikes. Tomorrow we're cycling the g. What you around to discover the city. will do next. (7) Wish you were here! person/people f. A very popular who get the postcard. sentence used for (8) Love, postcards, near Hanh Mai e.Closing the closing. III. Read the passage then match the landmarks in the box with the passage (Comm) *Vocabulary -design ( v) : Thiết kế - symbol (n) : biểu tượng - landmark: (n) : Danh thắng - creature :(n) : sinh vật, lồi vật - architect : (n) kiến trúc sư Sydney Opera House Big Ben Merlion Eiffel Tower Temple of Literature 1. .. It is the most famous tower in England. The name is often used to describe the tower, the clock and the bell in the tower. The bell is the largest bell ever made in England. 2. .. Danish architect Jorn Utzon designed the place, and Queen Elizabeth II opened it in 1973. It is a UNESCO World Heritage building. 3. One of Hanoi’s most well-known landmark. This place was built in 1070. It is next to Quoc Tu Giam, Vietnam’s first university. 4. .. Gustave Eiffel designed this tower in 1889. now, almost 7 million visitors visit it a year. That makes it the most visited landmark in the world. 5. A creature with the head of a lion and the body of a fish, it is the symbol of Singapore. * Read the passage again and answer true (T) or false (F) 1. Big Ben is the biggest tower in England. 2. The Sydney Opera House was designed by a famous Australian architect. 3. Queen Elizabeth II came to Sydney in 1973. 4. The Eiffel Tower is the world’s second most visited tourist place. 5. The Temple of Literature was the first university in Viet Nam. 6. The Merlion has a fish’s head and a lion’s body. B. SPEAKING 11
File đính kèm:
on_tap_tieng_anh_6_tuan_25_unit_9_cities_of_the_world.docx