Ôn tập học kì I môn Vật lý 9 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp

doc 6 trang giaoanhay 27/01/2026 410
Bạn đang xem tài liệu "Ôn tập học kì I môn Vật lý 9 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Ôn tập học kì I môn Vật lý 9 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp

Ôn tập học kì I môn Vật lý 9 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp
 Ơn tập Vật Lý 9 HK I Năm học: 2017 – 2018
 ÔN TẬP HỌC KỲ I MÔN: VẬT LÝ 9
Câu 1: Phát biểu định luât Ôm. Viết công thức biểu diễn định luật
 “Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và 
tỷ lệ nghịch với điện trở của dây”
 U I: Cường độ dòng điện (A)
 Công thức: I Với: U: Hiệu điện thế (V)
 R
 R: Điện trở ( )
Câu 2: Điện trở của dây dẫn là gì? Nêu ý nghĩa của điện trở.
 U
 Trị số R không đổi với một dây dẫn được gọi là điện trở của dây dẫn đó.
 I
 * Ý nghĩa của điện trở:
 Điện trở của một dây dẫn là đại lượng đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của dây dẫn đó.
Câu 3: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào những yếu tố của dây dẫn? Viết biểu thức 
 biểu diễn sự phụ thuộc ấy. Nêu ý nghĩa của điện trở suất.
 “Điện trở dây dẫn tỷ lệ thuận với chiều dài của dây, tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây và phụ 
thuộc vào vật liệu làm dây dẫn” R: điện trở dây dẫn ( )
 l
 Công thức: R với: l: chiều dài dây dẫn (m)
 S S: tiết diện của dây (m2)
 : điện trở suất ( .m)
* Ýnghĩa của điện trở suất
 - Điện trở suất của một vật liệu (hay một chất liệu) có trị số bằng điện trở của một đoạn dây 
dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đó có chiều dài là 1m và tiết diện là 1m2.
 - Điện trở suất của vật liệu càng nhỏ thì vật liệu đó dẫn điện càng tốt.
Câu 4: Biến trở là gì? Có tác dụng như thế nào? Hãy kể tên một số biến trở thường sử dụng.
 Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số và được dùng để thay đổi cường độ dòng điện trong 
mạch.
 Các loại biến trở được sử dụng là: biến trở con chạy, biến trở tay quay, biến trở than (chiết 
áp).
Câu 5: Định nghĩa công suất điện. Viết công thức tính công suất điện.
 Số oát ghi trên dụng cụ điện cho biết gì? Một bàn là điện có ghi 220V – 700W, hãy cho biết ý 
nghĩa của số ghi đó.
 Công suất điện trong một đọan mạch bằng tích hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch với 
cường độ dòng điện qua nó.
 P: công suất điện (W)
 Công thức: P = U.I với: U: hiệu điện thế (V)
 I: cường độ dòng điện (A)
 Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó, nghĩa là công 
suất điện của dụng cụ khi nó hoạt động bình thường.
 Trên một bàn là có ghi 220V – 75W nghĩa là: bàn là hoạt động bình thường khi đựơc sử dụng 
với nguồn điện có hiệu điện thế 220V thì công suất điện qua bàn là là 75W.
THCS & THPT Võ Nguyên Giáp 1 Ơn tập Vật Lý 9 HK I Năm học: 2017 – 2018
 - Giảm bớt các sự cố gây tổn hại chung do hệ thống cung cấp điện bị quá tải, đặc biệt 
 trong những giờ cao điểm.
 - Dành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất.
 Các biện pháp tiết kiệm điện năng:
 - Cần phải lựa chọn, sử dụng các dụng cụ thiết bị điện có công suất phù hợp.
 Chỉ sử dụng các dụng cụ hay thiết bị điện trong thời gian cần thiết.
Câu 11: Nam châm là gì? Kể tên các dạng thường gặp. Nêu các đặc tính của nam châm.
 - Nam châm là những vật có đặc tính hút sắt (hay bị sắt hút).
 - Các dạng nam châm thường gặp: kim nam châm, nam châm thẳng, nam châm hình chữ U.
 - Đặc tính của nam châm:
 + Nam châm có hai cực: một cực là cực Bắc (kí hiệu N), một cực là cực Nam (kí hiệu S).
 + Hai nam châm đặt gần nhau thì tương tác với nhau: Các cực cùng tên thì đẩy nhau, các cực 
 khác tên thì hút nhau.
 Câu 12: Lực từ là gì? Từ trường là gì? Cách nhận biết từ trường?
 - Lực tác dụng lên kim nam châm gọi là lực từ.
 - Từ trường: Môi trường xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện tồn tại từ trường có khả 
năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt gần đó.
 - Cách nhận biết từ trường: Người ta dùng kim nam châm (nam châm thử) để nhận biết từ 
trường. Nếu nơi nào gây ra lực từ lên kim nam châm thì nơi đó có từ trường.
 Câu 13: Đường sức từ là gì? Từ phổ là gì?
 - Đường sức từ là những đường có trong từ trường. Ở bên ngoài nam châm đường sức từ là 
những đường cong có chiều xác định đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam của nam châm.
 - Từ phổ là hệ thống gồm nhiều đường sức từ của một nam châm.
Câu 14: Nêu từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua. Phát biểu qui tắc nắm tay phải.
 - Từ trường của ống ây có dòng điện chạy qua giống như từ trường của nam châm.
 - Qui tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng 
điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong ống dây.
Câu 15: Nêu điều kiện sinh ra lực điện từ. Phát biểu qui tắc ban tay trái.
 - Điều kiện sinh ra lực điện từ: Một dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường và 
không song song với đường sức từ thì chịu tác dụng của lực điện từ.
 - Qui tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều 
từ cổ tay đền ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 90o chỉ chiều của 
lực điện từ.
Câu 16: Hãy nêu nguyên tắc, cấu tạo và sự biến đổi năng lượng của động cơ điện một chiều.
 - Nguyên tắc: Động cơ điện một chiều hoạt động dựa trên nguyên tắc tác dụng của từ trường 
lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua.
 - Cấu tạo: Động cơ điện một chiều có hai bộ phận chính là nam châm tạo ra từ trường và khung 
dây dẫn có dòng điện chạy qua.
 - Sự biến đổi năng lượng: Khi động cơ điện một chiều hoạt động, điện năng được chuyển hóa 
thành cơ năng.
THCS & THPT Võ Nguyên Giáp 3 Ơn tập Vật Lý 9 HK I Năm học: 2017 – 2018
 A Q
 + Hiệu suất: H ci .100% ci .100%
 Atp Qtp
 + Mạch điện gồm các điện trở mắc nối tiếp hay song song:
 P = P1 + P2 + ..... + Pn
II- MỘT SỐ ĐỀ BÀI TẬP
 Bài 1: Một dây dẫn bằng nikêlin có chiều dài 100m, tiết diện 0,5mm2 được mắc vào nguồn 
điện có hiệu điện thế 120V.
 1/ Tính điện trở của dây.
 2/ Tính cường độ dòng điện qua dây.
 Bài 2: Một đoạn mạch gồm ba điện trở R1 = 3 ; R2 = 5 ; R3 = 7 được mắc nối tiếp với 
nhau. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là U = 6V.
 1/ Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
 2/ Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở.
 Bài 3: Cho ba điện trở R1 = 6 ; R2 = 12 ; R3 = 16 được mắc song song với nhau vào hiệu 
điện thế U = 2,4V
 1/ Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
 2/ Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và qua từng điện trở.
Bài 4: Cho mạch điện như hình vẽ:
 A
 B Với: R1 = 30 ; R2 = 15 ; R3 = 10 và UAB = 24V.
 1/ Tính điện trở tương đương của mạch.
 R2
 2/ Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.
 R1
 R3 3/ Tính công của dòng điện sinh ra trong đoạn mạch trong 
 thời gian 5 phút.
 Bài 5: Cho mạch điện như hình vẽ:
 A B Với R1 = 6 ; R2 = 2 ; R3 = 4 cường độ dòng điện qua mạch 
 chính là I = 2A.
 R1 1/ Tính điện trở tương đương của mạch. 2/ Tính hiệu điện thế 
 của mạch.
 R R
 2 3 3/ Tính cường độ dòng điện và công suất tỏa nhiệt trên từng 
 điện trở.
 Bài 6: Một bếp điện có ghi 220V – 1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 
2,5lít nước ở nhiệt độ ban đầu là 20oC thì mất một thời gian là 14phút 35 giây.
 1/ Tính hiệu suất của bếp. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K.
 2/ Mỗi ngày đun sôi 5lít nước ở điều kiện như trên thì trong 30 ngày sẽ phải trả bao nhiêu tiền 
điện cho việc đun nước này. Cho biết giá 1kWh điện là 800đồng.
 Bài 7: Một hộ gia đình có các dụng cụ điện sau đây: 1 bếp điện 220V – 600W; 4 quạt điện 220V 
– 110W; 6 bóng đèn 220V – 100W. Tất cả đều được sử dụng ở hiệu điện thế 220V, trung bình mỗi 
ngày đèn dùng 6 giờ, quạt dùng 10 giờ và bếp dùng 4 giờ.
 1/ Tính cường độ dòng điện qua mỗi dụng cụ.
THCS & THPT Võ Nguyên Giáp 5 

File đính kèm:

  • docon_tap_hoc_ki_i_mon_vat_ly_9_nam_hoc_2017_2018_truong_thcsth.doc