Luyện tập Hóa học Lớp 10 - Chủ đề: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học - Trường THPT Nguyễn Huệ
Bạn đang xem tài liệu "Luyện tập Hóa học Lớp 10 - Chủ đề: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học - Trường THPT Nguyễn Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Luyện tập Hóa học Lớp 10 - Chủ đề: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học - Trường THPT Nguyễn Huệ
Trường THPT Nguyễn Huệ LUYỆN TẬP Tổ Hóa học TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC ( Bài luyện tập có 3 trang) Họ, tên học sinh:..................................................................... Lớp. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1: Cho phản ứng phân huỷ hiđro peoxit trong dung dịch 2H2O2 2H2O + O2 Yếu tố ảnh không hưởng đến tốc độ phản ứng là . A. Nồng độ H2O2.B. Thời gianC. Nhiệt độ.D. Chất xúc tác MnO 2. Câu 2: Đối với các phản ứng có chất khí tham gia, khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng tăng là do A. Nồng độ của các chất khí tăng lên.B. Nồng độ của các chất khí giảm xuống. C. Chuyển động của các chất khí tăng lên.D. Nồng độ của các chất khí không thay đổi. Câu 3: Thực hiện 2 thí nghiệm theo hình vẽ sau : Ở thí nghiệm nào có kết tủa xuất hiện trước? A. TN1 có kết tủa xuất hiện trước.B. TN2có kết tủa xuất hiện trước. C. Kết tủa xuất hiện đồng thời.D. Không có kết tủa xuất hiện Câu 4: Khi cho axit clohiđric tác dụng với kali pemanganat (rắn) để điều chế clo, khí clo sẽ thoát ra nhanh hơn khi dùng A. axit clohiđric đặc và đun nhẹ hỗn hợp.B. axit clohiđric đặc và làm lạnh hỗn hợp. C. axit clohiđric loãng và đun nhẹ hỗn hợp.D. axit clohiđric loãng và làm lạnh hỗn hợp. Câu 5: Cho 2 mẫu BaSO3 có khối lượng bằng nhau và 2 cốc chứa 50ml dung dịch HCl 0,1M như hình sau. Hỏi ở cốc nào mẫu BaSO3 tan nhanh hơn? A. Cốc 1 tan nhanh hơn.B. Cốc 2 tan nhanh hơn. C. Tốc độ tan ở 2 cốc như nhau.D. BaSO 3 tan nhanh nên không quan sát được. Câu 6: Có 3 cốc chứa 20ml dung dịch H2O2 cùng nồng độ. Tiến hành 3 thí nghiệm như hình vẽ sau. Ở thí nghiệm nào có bọt khí thoát ra chậm nhất? A. Thí nghiệm1B. Thí nghiệm 2C. Thí nghiệm 3D. 3 thí nghiệm như nhau Câu 7: Người ta sử dụng các biện pháp sau để tăng tốc độ phản ứng: 1.Dùng khí nén, nóng thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang). 2.Nung đá vôi ở nhiệt độ cao để sản xuất vôi sống. 3.Nghiền nguyên liệu trước khi nung để sản xuất clanhke. 4.Cho bột sắt làm xúc tác trong quá trình sản xuất NH3 từ N2 và H2. Trong các biện pháp trên, có bao nhiêu biện pháp đúng? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 1 + Câu 20: Cho cân bằng sau: SO2 + H2O H + HSO3 . Khi thêm vào dung dịch một ít muối NaHSO4 (không làm thay đổi thể tích) thì cân bằng trên sẽ A. chuyển dịch theo chiều thuận. B. không chuyển dịch theo chiều nào. C. chuyển dịch theo chiều nghịch. D. không xác định Câu 21: Cho phản ứng ở trạng thái cân bằng : H2 (k) + Cl2 (k) 2HCl(k) ( H<0). Cân bằng sẽ chuyển dịch về bên trái, khi tăng: A. Nhiệt độ. B. Áp suất.C. Nồng độ khí H 2. D. Nồng độ khí Cl2 Câu 22: Ở nhiệt độ không đổi, hệ cân bằng nào sẽ dịch chuyển về bên phải nếu tăng áp suất : A. 2H2(k) + O2(k) 2H2O(k). B. 2SO3(k) 2SO2(k) + O2(k) C. 2NO(k) N2(k) + O2(k) D. 2CO2(k) 2CO(k) + O2(k) Câu 23: Cho phản ứng: 2 NaHCO3 (r) Na2CO3 (r) + CO2(k) + H2O (k) , H = 129 kJ. Phản ứng xảy ra theo chiều nghịch khi: A. Giảm nhiệt độ B. Tăng nhiệt độ C. Giảm áp suất D. Tăng nhiệt độ và giảm áp suất C©u 24: Cho cân bằng hóa học : N2O4 (khí không màu) 2NO2 (khí màu nâu đỏ); ΔH > 0. Ngâm bình đựng hỗn hợp khí NO 2 và N2O4 vào nước đá. Một thời gian sau lấy ra và đun nóng nhẹ bình. Hiện tượng quan sát được là: A. Màu nâu đỏ trong bình đậm dần.B. Màu sắc trong bình chuyển dần sang màu vàng. C. Màu sắc trong bình vẫn không thay đổi.D. Màu nâu đỏ trong bình nhạt dần. Câu 25: Người ta đã sử dụng nhiệt của của phản ứng đốt cháy than đá để nung vôi: CaCO3 (r) CaO (r) + CO2 (k) , H > 0 Biện pháp kĩ thuật nào không được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng nung vôi? A. Ghè nhỏ đá vôi với kích thước thích hợp. B.Tăng nồng độ của khí CO2 C. Duy trì nhiệt độ phản ứng cao thích hợp. D. Thổi không khí nén vào lò nung vôi. Câu 26: Cho phản ứng : A + B C. Nồng độ ban đầu của A là 0,12 mol/l; của B là 0,1 mol/l. Sau 10 phút, nồng độ của B là 0,078 mol/l. Nồng độ còn lại (mol/l) của chất A là: A. 0,042 B. 0,98 C. 0,02D. 0,034 to ,xt Câu 27: Thực hiện phản ứng tổng hợp amoniac N2 + 3H2 2NH3. Nồng độ mol ban đầu của các chất như sau : [N2 ] = 1 mol/l ; [H2 ] = 1,2 mol/l. Sau phản ứng nồng độ mol của [NH3 ] = 0,2 mol/l. Hiệu suất của phản ứng là A. 43%. B. 10%. C. 30%. D. 25%. Câu 28: Cho phản ứng: Fe2O3 (r) + 3CO (k) 2Fe (r) + 3CO2 (k). Khi tăng áp suất của phản ứng thì A. cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. B. cân bằng không bị chuyển dịch. C. cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. D. phản ứng dừng lại. II.PHẦN TỰ LUẬN: A 2B C Câu 29: Cho phản ứng: t1 15ph 0,008M 0,009M ?M t 2 45ph 0,005M ?M 0,004M a. Tính tốc độ trung bình của phản ứng (tính theo chất A) trong khoảng thời gian từ t1 đến t2 b. Tính nồng độ chất C tại thời điểm t1, nồng độ chất C tại thời điểm t2 Câu 30: Cho các cân bằng sau: a. N2 (k) + 3H2(k) 2 NH3(k) H 0. c. N2(k) + O2(k) 2NO(k) H 0. e. C2H4(k) + H2O(k) C2H5OH(k) H < 0. f. 2NO(k) + O2(k) 2NO2(k) H < 0. Cân bằng của phản ứng sau sẽ chuyển dịch về phía nào khi: + Tăng nhiệt độ của hệ. + Hạ áp suất của hệ . + Tăng nồng độ các chất tham gia phản ứng. 0 Câu 31: Cân bằng phản ứng CO 2 + H2 CO + H2O được thiết lập ở t C khi nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng như sau: [CO2] = 0,2 M; [H2] = 0,8 M ; [CO] =0,3 M; [H2O] = 0,3 M. Tính nồng độ H2, CO2 ban đầu. Câu 32: Trong quá trình bảo quản muối sắt (III) người ta phải thêm axit vào (thêm nồng độ ion H +). Giải thích tại sao. Biết trong dd muối sắt (III) xảy ra cân bằng: 3+ + Fe + 3H2O Fe(OH)3 + 3H ---------------HẾT -------------- 3
File đính kèm:
luyen_tap_hoa_hoc_lop_10_chu_de_toc_do_phan_ung_va_can_bang.docx

