Giáo án Hóa học 9 - Tuần 33+34
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 9 - Tuần 33+34", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học 9 - Tuần 33+34

TUẦN 33 + 34 Tiết : 65 Bài 54. POLIME I. MỤC TIÊU Kiến thức Trình bày được: Định nghĩa, cấu tạo, phân loại polime (polime thiên nhiên và polime tổng hợp) Tính chất chung của polime. Ôn tập cấu tạo, phân loại polime , tính chất chung của polime. - Vận dụng các kiến thức về polime để làm bài tập. Viết được PTHH trùng hợp tạo thành PE,PVC,...từ các monome. Tính toán khối lượng polime thu được theo hiệu suất tổng hợp. Định nghĩa, đặc điểm cấu tạo, phân loại polime ( polime thiên nhiên và polime tổng hợp). Tính chất chung của polime Viết được PTHH trùng hợp tạo thành PE,PVC,...từ các monome. Tính toán khối lượng polime thu được theo hiệu suất tổng hợp. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC GV đặt vấn đề : Polime là nguồn nguyên liệu không thể thiếu được trong các lĩnh vực của nền kinh tế. Vậy polime là gì? Nó có cấu tạo, tính chất và ứng dụng như thế nào? Hoạt động của GV Nội dung I. Khái niệm về polime 1. Polime là gì? - Thế nào là polime? - Polime là những chất có PTK rất lớn do nhiều mắt xích - Có mấy loại polime ? liên kết với nhau tạo nên. Cho VD? VD: ( - CH2 – CH2 - )n, (- C6H10O5- )n Có 2 loại polime: + Polime thiên nhiên: Tinh bột, xenlulozơ + Polime tổng hợp: Polietilen, cao su buna. 2. Polime có cấu tạo và tình chất như thế nào? Có 3 loại mạch polime: + Mạch thẳng. + Mạch nhánh . - Dựa vào tính chất và phương pháp điều chế các chất vô cơ để thiết lập mối liên hệ giữa chúng. - Viết các PTHH minh họa cho các mối liên hệ đó. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của GV Nội dung I. PHẦN I : HÓA VÔ CƠ Mối quan hệ giữa các loại chất vô cơ O.Bazơ O.Axit (1) (2) (3) (4) Muối (5) (6) (9) Yêu cầu HS viết các PTHH minh họa (7) (8) cho các chuyển đổi trong sơ đồ mối Bazơ Axit liên hệ. PTHH minh họa (1) MgO + H2SO4 MgSO4 + H2O (2) SO3 + 2NaOH Na2SO4 + H2O (3) Na2O + H2O 2NaOH to (4) 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O (5) P2O5 + 3H2O 2 H3PO4 (6) KOH + HNO3 KNO3 + H2O (7) CuCl2+2KOH 2KCl + Cu(OH)2 (8) AgNO3 + HCl AgCl + HNO3 (9) 6HCl + Al2O3 2AlCl3 + 3H2O II. PHẦN II: HÓA HỮU CƠ 1. Công thức cấu tạo các hợp chất hữu cơ đã học a. Mê tan H + C T C T : H C H H b.Êtylen : CH2 = CH2 c. Axetylen : H C C H d. Rượu etylic : CH -CH -OH Yêu cầu HS viết các PTHH minh họa 3 2 e. Axit axetic : CH COOH cho các chuyển đổi trong sơ đồ mối 3 2. Mối quan hệ giữa etylen , rượu etylic , axit liên hệ. axetic Etylen (1) Rượu etylic (2) axit axetic (3) Etylaxetat 10,8 m n .M .(M 3.35,5) XCl3 XCl3 XCl3 X M X m 53,4 Ta có XCl3 10,8 .(M X 3.35,5) 53,4 M X 10,8M X 1150,2 53,4M X 1150,2 M 27 X 42,6 Vậy X là Al Bài 5. Viết PTHH Bài 5. Viết PTHH và ghi điều kiện nếu có (C6H10O5 )n C6H12O6 C2H5OH CH3COOH CH3COOC2H5 C2H5OH Hướng dẫn giải axit,to 1. (- C6H10O5 -)n + n H2O n C6H12O6 menruou(30 320 C) 2. C6H12O6 2C2H5OH + 2 CO2 mengiam 3. C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O axit,to CH COOC H 4. CH3COOH +C2H5OH 3 2 5 + H2O 5.CH3COOH+ NaOH C2H5OH+ CH3COONa Bài 6. Đốt cháy 4,5 gam chất hữu cơ Bài 6. Hướng dẫn giải 2,7 X thu được 6,6 g CO2 và 2,7 g H2O . nH = 2 nH2O = 2 = 0,3 mol mH = 0,3 g Biết khối lượng mol của hợp chất hữu 18 cơ là 60 gam . Xác định CTPT hợp 6,6 nC = nCO2 = = 0,15 mol mC = 0,15 . 12 = chất hữu cơ X 44 1,8g mO = mX – ( mC + mH) = 4,5 – ( 1,8 + 0,3 ) = 2,4g 2,4 nO = = 0,15 mol 16 Công thức phân tử X có dạng CxHyOz Ta có x : y : z = 0,15 : 0,3 : 0,15 = 1:2:1 Công thức đơn giản của A : (CH2O)n = 60 30n = 60 n = 2
File đính kèm:
giao_an_hoa_hoc_9_tuan_3334.doc