Giáo án Địa lý Lớp 8 - Tuần 23
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lý Lớp 8 - Tuần 23", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Địa lý Lớp 8 - Tuần 23

ĐỊA 8 Tiết 27 - BÀI 26: ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM. I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Học sinh biết: - Việt Nam là nước có nhiều loại tài nguyên khoáng sản, nhưng phần lớn các mỏ có trữ lượng vừa và nhỏ là nguồn lực quan trọng để công nghiệp hóa đất nước. sự phân bố các mỏ, các loại khoáng sản chủ yếu, giải thích vì sao nước ta giầu tài nguyên khoáng sản. 2. Kỹ năng: Học sinh nắm được các kí hiệu khoáng sản, ghi nhớ địa danh khoáng sản trên bản đồ. 3.Thái độ: -Xây dựng ý thức tiết kiệm, tính hiệu quả và sự phát triển bền vững trong khai thác sử dụng tài nguyên khoáng sản. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: tự học; hợp tác. - Năng lực riêng: sử dụng hình vẽ, tranh ảnh SGK. 5. Định hướng phát triển phẩm chất: - Yêu nước, yêu thiên nhiên, nhân ái, trách nhiệm B. TÓM LƯỢC KIẾN THỨC TRỌNG TÂM: 1.Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản: - Khoáng sản nước ta phong phú về loại hình đa dạng về chủng loại. - phần lớn có trữ lượng vừa và nhỏ. - Một số mỏ khoáng sản có trử lượng lớn lớn là than, dầu mỏ, khí đốt, bô xít, sắt, crôm, thiết, apatit, đất hiếm và đá vôi, 3.Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản - Khai thác và sử dụng nhiều mỏ khoáng sản - Sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản - Cần thực hiện tốt luật khoáng sản để khai thác hợp lí C. BÀI TẬP: - Xác định trên bản đồ tự nhiên VN về các địa danh có khoáng sản - Tại sao phải kết hợp giữa khai thác và bảo vệ môi trường -Nước ta có biện pháp gì để bảo vệ tài nguyên KS? -Liên hệ ở địa phương có những tài nguyên KS nào? Cần phải bảo vệ tài nguyên KS đó ntn? V. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ:: - Chứng minh nước ta giàu tài nguyên khoán sản? - Thực trạng khai thác khoáng sản nước ta hiện nay? Giải pháp bảo vệ và khai thác, sử dụng hợp lý khoáng sản-môi trường? - Ôn lại các kiến thức từ đầu HKII:Bài 14- Bài 26 Tuần: 23 - Điều kiện thuận lợi: nhân công, tài nguyên, nông phẩm phong phú, vốn và công nghệ nước ngoài. - Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, song chưa vững chắc, dễ bị tác động từ bên ngoài, môi trường chưa được quan tâm đúng mức. 5. Biểu hiện của sự hợp tác để phát triển kinh tế giữa các nước ASEAN thể hiện như thế nào? - Nước phát triển hơn giúp đỡ kĩ thuật, đào tạo nghề cho nước chậm phát triển trong khu vực. - Tăng cường giao lưu KT-VH. - Phối hợp khai thác & bảo vệ lưu vực sông Mê Kông, biển Đông. - Xây dựng hệ thống giao thông kết nối các nước ĐNÁ đất liền với nhau và giữa ĐNÁ đất liền với ĐNÁ hải đảo. 6. Việt Nam tham gia ASEAN năm nào? Hiện nay bao gồm mấy quốc gia? -1995 – 10 quốc gia. 7. Những thuận lợi và khó khăn của Việt Nam khi gia nhập ASEAN? * Việt Nam trong ASEAN: + Thuận lợi: - Tốc độ mậu dịch tăng rõ từ 1990 → nay 26,8%. - Xuất khẩu gạo. - Nhập xăng dầu, phân bón, thuốc trừ sâu. - Dự án hành lang Đông-Tây, khai thác lợi ích miền trung-xóa đói giảm nghèo. - Quan hệ trong thể thao, văn hóa (Đại hội thể thao Đông Nam Á lần 22/2003 tại Việt Nam). + Khó Khăn: Chênh lệch về trình độ kinh tế, khác biệt về thể chế chính trị, bất đồng ngôn ngữ 8.Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam? Biển Việt Nam như thế nào? a. Phần đất liền: - Cực Bắc: Lũng Cú – Đồng Văn –Hà Giang 230 27’B và 105020’Đ. - Cực Nam: Đất mũi – Ngọc Hiển – Cà Mau 8034’B và 104040’Đ. - Cực Đông: Vạn Thạnh – Vạn Ninh – Khánh Hịa 12040’B, và 109024’Đ. -Cực Tây: Sin Thầu – Mường Nhé – Điện Biên 22022’B và 102010’Đ. * Diện tích: 331212 km2. b. Phần biển: - Diện tích trên 1 triệu km2. - Đường bờ biển uốn khúc hình chữ S dài 3.260 km c. Đặc điểm nổi bật của vị trí địa lý tựnhiên VN: - Nằm trong miền nhiệt đới gió mùa, thiên nhiên đa dạng, phong phú nhưng cũng không gặp ít thiên tai. - Trung tâm của khu vực ĐNÁ, cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước ĐNÁ đất liền và ĐNÁ hải đảo nên thuận lợi trong việc giao lưu và hợp tác phát triển kinh tế – xã hội. 9. - Vì sao nói Việt Nam là một trong những quốc gia mang đậm bản sất thiên nhiên, văn hóa, lịch sử của khu vực Đông Nam Á? -Thiên nhiên: Mang tính chất nhiệt đới gió mùa. - Văn hóa: có nền văn minh lúa nước ,tôn giáo giáo nghệ thuật,kiến trúc và ngôn ngữ gắn bó với các nước trong khu vực. -Về lịch sử: VN là lá cờ đầu chống thực dân xâm lược giành độc lập dân tộc trong khu vực.
File đính kèm:
giao_an_dia_ly_lop_8_tuan_23.docx