Đề thi thử Trung học Phổ thông Quốc gia năm 2018 môn Sinh học - Trường THPT Lê Hồng Phong (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử Trung học Phổ thông Quốc gia năm 2018 môn Sinh học - Trường THPT Lê Hồng Phong (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử Trung học Phổ thông Quốc gia năm 2018 môn Sinh học - Trường THPT Lê Hồng Phong (Có đáp án)
SỞ GD&ĐT PHÚ YÊN KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2018 Tường THPT Lê Hồng Phong Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: SINH HỌC ĐỀ THI THỬ Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề (Đề có 04 trang, mã đề 4301) Câu 1: Nước xâm nhập vào tế bào lông hút theo cơ chế A. thẩm thấu. B. thẩm tách. C. chủ động. D. nhập bào. Câu 2: Dòng mạch gỗ được vận chuyển nhờ yếu tố nào sau đây? (1) Lực đẩy (áp suất rễ) (2) Lực hút do thoát hơi nước ở lá (3) Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ (4) Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (quả, củ) (5) Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa môi trường rễ và môi trường đất A. (1), (3) (5). B. (1), (2), (4). C. (1), (2), (3). D. (1), (3), (4). Câu 3: Nguyên tố Magiê là thành phần cấu tạo của A. axit nuclêic. B. màng của lục lạp. C. diệp lục. D. cacbohiđrat. Câu 4: Phương trình tổng quát của hô hấp nội bào được viết đúng nhất là A. 6CO2 + 12H2O → C6H12O6 + 6O2 + 6H2O + (36 – 38 ATP) + Nhiệt. B. 6CO2 + C6H12O6 → 6H2O + 6O2 + 6H2O + (36 – 38 ATP) + Nhiệt. C. C6H12O6 + 6O2 + 6H2O → 6CO2 + 12H2O + (36 – 38 ATP) + Nhiệt. D. C6H12O6 + 6O2 + 6H2O → 6CO2 + 12H2O + (34 – 36 ATP) + Nhiệt. Câu 5: Nguyên nhân nào mà nhóm thực vật CAM phải cố định CO2 vào ban đêm? A. Vì ban đêm khí trời mát mẻ, nhiệt độ hạ thấp thuận lợi cho hoạt động của nhóm thực vật này. B. Vì mọi thực vật đều thực hiện pha tối vào ban đêm. C. Vì ban đêm mới đủ lượng nước cung cấp cho quá trình đồng hóa CO2. D. Vì ban đêm, khí khổng mới mở ra, ban ngày khí khổng đóng để tiết kiệm nước. Câu 6: Các giai đoạn hô hấp nội bào diễn ra theo trật tự nào sau đây? A. Đường phân Chuỗi chuyền electron Chu trình Crep. B. Chu trình Crep Chuỗi chuyền electron Đường phân. C. Chuỗi chuyền electron Đường phân Chu trình Crep. D. Đường phân Chu trình Crep Chuỗi chuyền electron. Câu 7: Sự phân bố ion K+ và ion Na+ ở điện thế nghỉ trong và ngoài màng tế bào như thế nào? A. Ở trong tế bào, K+ có nồng độ thấp hơn và Na+ có nồng độ cao hơn so với bên ngoài tế bào. B. Ở trong tế bào, K+ và Na+ có nồng độ cao hơn so với bên ngoài tế bào. C. Ở trong tế bào, K+ có nồng độ cao hơn và Na+ có nồng độ thấp hơn so với bên ngoài tế bào. D. Ở trong tế bào, K+ và Na+ có nồng độ thấp hơn so với bên ngoài tế bào. Câu 8: Vì sao trong một cung phản xạ, xung thần kinh chỉ truyền theo một chiều từ cơ quan thụ cảm đến cơ quan trả lời? A. Vì sự chuyển giao xung thần kinh qua xináp nhờ chất trung gian hoá học chỉ theo một chiều. B. Vì màng trước xináp không có các chất hóa học trung gian truyền tin. C. Vì khe xináp ngăn cản sự truyền tin ngược chiều. D. Vì chất trun gian hoá học bị phân giải sau khi đến màng sau. Câu 9: Mang là cơ quan hô hấp thích nghi với môi trường nước của cá, một học sinh đưa ra các nhận định sau: (1) Miệng và diềm nắp mang đóng mở nhịp nhàng tạo dòng nước chảy moọt chiều và gần như liên tục qua mang. (2) Dòng nước chảy qua mang cùng chiều với dong máu chảy trong mao mạch của mang giúp tao đổi khí hiệu quả. (3) Mang cá có nhiều cung mang, trên mỗi cung mang có nhiều phiến mang bên trong có các mao mạch làm tăng diện tích tiếp xúc với nước. (4) Khí oxi hòa tan trong nước vào cơ thể cá nhờ cơ chế vận chuyển chủ động. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. C. 75% AA : 25% aa D. 85% Aa : 15% aa Câu 23: Khi nói về sự cuộn xoắn của NST, có những phát biểu nào sau đây: (1) Sự cuộn xoắn của NST giúp cho phân tử ADN trên mỗi NST thu gọn, nằm trọn trong nhân tế bào. (2) Sự cuộn xoắn của NST tham gia điều hòa hoạt động gen trước phiên mã. (3) Sự cuộn xoắn của NST tạo thuận lợi cho sự phân li và tổ hợp các NST trong quá trình phân bào. (4) Sự cuộn xoắn của NST giúp tế bào phân chia đều vật chất di truyền vào các tế bào con ở pha phân bào. Số phát biểu đúng là A. 4 B. 2 C. 3 D. 1 Câu 24: Khi nói về plasmit, các đặc điểm sau đây có bao nhiêu đặc điểm đúng? (1) Một cấu trúc di truyền có mặt trong ti thể và lạp thể. (2) Một cấu trúc di truyền có mặt trong tế bào chất của 1 số loài vi khuẩn . (3) Một phân tử ADN nhỏ, vòng có khả năng nhân đôi độc lập. (4) Một cấu trúc di truyền có mặt trong 1 số loài vi rút. A. 3 B. 4 C. 2 D. 1 Câu 25: Vai trò của các cơ chế cách ly trong tiến hoá là A. tăng cường nguồn nguyên liệu cho tiến hoá. B. định hướng quá trình tiến hoá. C. tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong nội bộ quần thể. D. hình thành đặc điểm thích nghi ở sinh vật. Câu 26: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên A. kiểu hình. B. alen. C. kiểu gen. D. cặp alen. Câu 27: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cung cấp cho chọn lọc tự nhiên là A. thường biến. B. đột biến nhiễm sắc thể. C. đột biến gen. D. biến dị tổ hợp. Câu 28: Nhân tố nào sau đây góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể? A. Chọn lọc tự nhiên. B. Giao phối không ngẫu nhiên. C. Cách li địa lí. D. Đột biến. Câu 29: Theo quan niệm thuyết tiến hoá hiện đại, một gen đột biến lặn có hại sẽ A. bị chọn lọc tự nhiên đào thải khỏi quần thể sau một ít thế hệ. B. không bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn khỏi quần thể. C. không bị chọn lọc tự nhiên đào thải. D. bị chọn lọc tự nhiên đào thải nhanh hơn so với đột biến gen trội có hại. Câu 30: Cho các nhân tố sau: (1) Đột biến. (2) Giao phối ngẫu nhiên. (3) Giao phối không ngẫu nhiên (4) Chọn lọc tự nhiên. (5) Các yếu tố ngẫu nhiên. Những nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là: A. (1), (3), (4), (5). B. (1), (4), (5) C. (2), (3), (4). D. (1), (2), (3), (4), (5). Câu 31: Trong quan hệ giữa hai loài, đặc trưng của mối quan hệ hỗ trợ là gì? A. Hai loài đều có lợi. B. Một loài có lợi, một loài không có lợi. C. Không có loài nào bị hại. D. Một loài có lợi, một loài bị hại. Câu 32: Khi kích thước của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì: A. quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn đến diệt vong. B. sự hỗ trợ giữa các cá thể tăng, quần thể có khả năng chống chọi tốt với những thay đổi của môi trường. C. khả năng sinh sản của quần thể tăng do cơ hội gặp nhau giữa các cá thể đực với cá thể cái nhiều hơn. D. trong quần thể không xảy ra cạnh tranh nên khả năng sinh sản là lớn nhất. Câu 33: Khi nói về chu trình cacbon, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Trong quần xã, hợp chất cacbon được trao đổi thông qua chuỗi và lưới thức ăn. B. Không phải tất cả lượng cacbon của quần xã sinh vật được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn lớn. C. Khí CO2 trở lại môi trường hoàn toàn do hoạt động hô hấp của động vật. D. Cacbon từ môi trường ngoài vào quần xã sinh vật chủ yếu thông qua quá trình quang hợp.
File đính kèm:
de_thi_thu_trung_hoc_pho_thong_quoc_gia_nam_2018_mon_sinh_ho.doc
Ma trận và ĐA đề thi thử LHP-2018.docx

