Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2020 môn Hóa học - Trường Phổ thông Duy Tân (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2020 môn Hóa học - Trường Phổ thông Duy Tân (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2020 môn Hóa học - Trường Phổ thông Duy Tân (Có đáp án)
TRƯỜNG PT DUY TÂN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2020 (Đề thi có 07 trang) Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137. Câu 1: Cho các khí sau: Cl2, CO2, H2S, SO2, N2, C2H4, O2. Số chất khí làm mất màu nước Br2 là A. 2B. 5C. 3D. 4 Câu 2: Dung dịch nào sau đây làm mềm tính cứng của nước cứng vĩnh cửu? A. NaHCO3 B. Ca(OH)2 C. HClD. Na 2CO3 Câu 3: Thủy phân m gam xenlulozơ trong môi trường axit rồi trung hòa hết lượng axit bằng kiềm. Đun nóng dung dịch thu được với lượng dư AgNO3 trong NH3, tạo ra m gam kết tủa. Hiệu suất của phản ứng thủy phân là A. 50%B. 80%C. 60%D. 75% Câu 4: Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm chế dung dịch HCl trong phòng thí nghiệm. Phát biểu nào sau đây sai? A. Trong thí nghiệm bên, có thể thay NaCl bằng CaF 2 để điều chế HF B. Trong thí nghiệm bên, dung dịch H2SO4 có nồng độ loãng C. Trong TN bên, không thể thay NaCl bằng NaBr để điều chế HBr. D. Sau phản ứng giữa NaCl và H2SO4, HCl sinh ra ở thể khí. Câu 5: Cho phản ứng: Na2S2O3(l) + H2SO4(l) → Na2SO4(l) + SO2(k) + S(r) + H2O(l)? Khi thay đổi một trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) tăng nồng độ Na 2S2O3; (3) giảm nồng độ H2SO4; giảm nồng độ Na 2SO4; (5) giảm áp suất của SO 2; (6) dùng chất xúc tác; có bao nhiêu yếu tố làm tăng tốc độ của phản ứng đã cho? A. 4.B. 3.C. 2.D. 5. Câu 6: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C 3H6O2, phản ứng được với Na và dung dịch AgNO 3 trong NH3 nhưng không phản ứng với dung dịch NaOH. Hidro hóa hoàn toàn X được chất Y có thể hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. Công thức của X là A. HO - [CH2]2 - CHOB. C 2H5COOHC. HCOOC 2H5.D. CH 3-CH(OH)-CHO. Câu 7: Nung nóng bình kín chứa 0,5 mol H 2 và 0,3 mol ankin X (có bột Ni xúc tác), sau một thời gian thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối của Y so với H 2 bằng 16,25. Hỗn hợp Y phản ứng tối đa với 32 gam Br2 trong dung dịch. Công thức phân tử của X là A. C3H4.B. C 2H2.C. C 5H8.D. C 4H6. Page 1 D. Hàm lượng CO2 trong không khí vượt mức cho phép là nguyên nhân gây thủng tần ozon. Câu 17: Đốt cháy 16,8 gam bột Fe trong V lít (đktc) hỗn hợp khí gồm Cl 2 và O2, thu được hỗn hợp rắn X gồm các oxit và muối (không thấy khí thoát ra). Hòa tan X trong 480 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y. Cho dung dịch AgNO 3 dư vào Y, thấy thoát ra 0,03 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5), đồng thời thu được 132,39 gam kết tủa. Giá trị của V là: A. 6,272 lítB. 7,168 lítC. 6,720 lítD. 5,600 lít Câu 18: Hỗn hợp X chứa hai este đều đơn chức (trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức). Đung nóng 0,15 mol X cần dùng 180ml dung dịch NaOH 1M, chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được ancol etylic và 14,1 gam hỗn hợp Y gồm ba muối. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp X là A. 84,72%.B. 23,63%.C. 31,48%.D. 32,85%. Câu 19: Hòa tan vừa hết 22,5 gam hỗn hợp X gồm M, MO, M(OH)2 trong 100gam dung dịch HNO3 nồng độ 44,1%, thu được 2,24 lít khí NO (đktc) và dung dịch sau phản ứng chỉ chứa muối M(NO 3)2 có nồng độ 47,2%. Kim loại M là: A. MgB. CuC. ZnD. Fe Câu 20: Hỗn hợp X gồm một số amino axit (chỉ chứa nhóm chức –COOH và –NH 2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ M O: mN = 16 : 7. Để tác dụng vừa đủ với 10,36 gam hỗn hợp X cần vừa đúng 120ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác cho 10,36 gam hỗn hợp X tác dụng với 150ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn thu được m gam rắn. Giá trị của m là A. 14,20.B. 16,36.C. 14,56.D. 13,84. Câu 21: Chất X (có M = 60 và chứa C, H, O). Chất X phản ứng được với Na, NaOH và NaHCO 3. Tên gọi của X là: A. axit axeticB. Axit fomicC. metyl fomatD. Ancol propylic Câu 22: Điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm CuSO4 và KCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5A, sau thời gian t giây, thấy khối lượng catot tăng 5,12 gam. Nếu tiếp tục điện phân thêm 2t giây nữa, dừng điện phân, lấy catot ra cân lại thấy khối lượng tăng 11,52 gam; đồng thời các khí thoát ra của cả quá trình điện phân là 6,272 lít (đktc). Giá trị của m là: A. 49,66 gamB. 52,20 gamC. 58,60 gamD. 46,68 gam Câu 23: Phát biểu không đúng là: A. 24Cr nằm ở chu kì 4, nhóm VIA. B. Nhỏ dd BaCl2 vào dd Na2CrO4 có kết tủa vàng. C. CrO3 tác dụng với H2O luôn thu được hai axit. Page 3 Câu 29: Hỗn hợp X gồm Fe 3O4, CuO, Fe2O3 và FeO có khối lượng 25,6 gam. Thực hiện hai thí nghiệm: Thí nghiệm 1: Cho tác dụng hoàn toàn với H 2 dư rồi dẫn sản phẩm khí và hơi thoát ra đi qua dung dịch H2SO4 đặc, thấy khối lượng dung dịch tăng 5,4 gam. Thí nghiệm 2: Cho tác dụng với dung dịch HNO3 dư nồng độ 12,6% (d = 1,15 g/ml) thấy thoát ra khí NO duy nhất đồng thời khối lượng dung dịch tăng 22,6 gam. Thể tích dung dịch HNO3 (ml) phản ứng ở thí nghiệm 2 là: A. 304,3.B. 434,8.C. 575,00.D. 173,9. Câu 30: Cho các nhận định sau: (1) Ở điều kiện thường, trimetylamin là chất khí, tan tốt trong nước. (2) Ở trạng thái tinh thể, các amino axit tồn tại dưới dạng ion lưỡng cực. (3) Lực bazơ của các amin đều mạnh hơn aminiac. (4) Oligopeptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc α – amino axit và là cơ sở tạo nên protein. (5) Anilin để lâu ngày trong không khí có thể bị oxi hóa và chuyển sang màu nâu đen. (6) Các amino axit có nhiệt độ nóng chảy cao, đồng thời bị phân hủy. Số nhận định đúng là: A. 5B. 4C. 6D. 3 Câu 31: Hỗn hợp X gồm 1 anđehit và 1 axit (số nguyên tử C trong axit nhiều hơn số nguyên tử C trong anđehit 1 nguyên tử). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được 8,064 lít CO2 (đktc) và 2,88 gam nước. Mặt khác, cho toàn bộ lượng X trên vào dung dịch AgNO3/NH3 thấy xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của m có thể là: A. 16,4B. 28,88C. 32,48D. 24,18 Câu 32: Ba dung dịch A, B, C thỏa mãn: - A tác dụng với B thu được kết tủa X, cho X vào dung dịch HNO3 loãng dư, thấy thoát ra khí không màu hóa nâu ngoài không khí; đồng thời thu được kết tủa Y. - B tác dụng với C thấy khí thoát ra, đồng thời thu được kết tủa. - A tác dụng C thu được kết tủa Z, cho Z vào dung dịch HCl dư, thấy khí không màu thoát ra A, B và C lần lượt là. A. CuSO4, Ba(OH)2, NaCO3.B. FeCl 2, AgNO3, Ba(OH)2. C. NaHSO4, Ba(HCO3)2, Fe(NO3)3.D. FeSO 4, Ba(OH)2, (NH4)2CO3. Câu 33: Lấy 2 mẫu Al mà Mg đều có khối lượng a gam cho tác dụng với dung dịch HNO 3 dư, để phản ứng xảy ra hoàn toàn: - Với mẫu Al: thu được 1,344 lít khí một chất khí X (đktc) và dung dịch chứa 52,32 gam muối. Page 5 Câu 37: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm AlCl3 và FeCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau: Khi x = 0,66 thì giá trị của m (gam) là? A. 12,14.B. 14,80.C. 11,79.D. 12,66. Câu 38: Thủy phân este X trong môi trường axit, thu được hai chất hữu cơ mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một trong loại nhóm chức và đều không làm mất màu dung dịch brom. Cho 0,05 mol X phản ứng hết với dung dịch KOH (dư), rồi cô cạn thu được m gam chất rắn X 1 và phần hơi X 2 có 0,05 mol chất hữu cơ Y là ancol đa chức. Nung X 1 trong O2 (dư) thu được 10,35 gam K 2CO3, V lít CO2 (đktc) và 1,35 gam H2O. Biết số mol H2 sinh ra khi cho Y tác dụng với Na bằng một nửa số mol CO2 khi đốt Y. Giá trị của m là A. 18,80.B. 14,6.C. 11,10D. 11,80 Câu 39: Cho luồng khí CO qua ống sứ chứa 56,64 gam hỗn hợp gồm Fe 2O3 và Fe3O4 nung nóng, thu được hỗn hợp rắn X và hỗn hợp khí Y. Hấp thu toàn bộ khí Y vào dung dịch Ca(OH) 2 thu được 32 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, đung nóng dung dịch sau phản ứng thu được 8 gam kết tủa. Mặt khác, hòa tan hết rắn X trong 360 gam dung dịch HNO 3 35,7% thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối có khối lượng 148,2 gam và hỗn hợp các khí, trong đó oxi chiếm 61,538% về khối lượng. Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)3 trong dung dịch Z gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 17,0%.B. 15,0%.C. 20,0%.D. 23,0%. Câu 40: Cho X, Y, Z là ba peptit mạch hở (có số nguyên tử cacbon trong phân tử tương ứng là 5, 7, 11); T là este no, đơn chức, mạch hở. Chia 268,32 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một cần vừa đủ 7,17 mol O 2. Thủy phân hoàn toàn phần hai bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được ancol etylic và hỗn hợp G (gồm bốn muối của Gly, Ala, Val và axit cacboxylic). Đốt cháy hoàn toàn G, thu được Na 2CO3, N2, 2,58 mol CO2 và 2,8 mol H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong E là A. 18,90%.B. 2,17%.C. 1,30%.D. 3,26%. ----------HẾT---------- Page 7 Chứng tỏ Y có 2 nhóm –OH gắn với 2 nguyên tử C liền kề X là CH3CH(OH)CHO, Y là CH3CH(OH)CH2OH * Phương trình phản ứng: 2CH3CH(OH)CHO + 2Na → 2CH3CH(ONa)CHO + H2 Ni,t0 CH3CH(OH)CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O CH3CH(OH)COOH +2Ag +2NH4NO3 Ni,t0 CH3CH(OH)CHO +H2 CH3CH(0H)CH2OH Câu 7. Chọn đáp án A 32 Áp dụng bảo toàn liên kết π có: nH phản ứng = 3nankin – nBr = 2.0,3 – = 0,4 mol 2 2 160 n đỏ = 0,5 – 0,4 = 0,1 mol nY = 0,1 + 0,3 = 0,4 mol H2 13 2.0,5 m m 16,25.2.0,4 13gam M 40 X Y ankin 0,3 Ankin có CTPT là C3H4 Câu 8. Chọn đáp án C Các chất trong dãy trực tiếp tạo ra axelilen bằng một phản ứng là: metan, canxi cacbua, bạc axetilua 15000 C 2CH4 lam lanhnhanh C2H2 3H2 CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2 Ag2C2 + 2HCl → 2AgCl + C2H2 Vậy có 3 chất thỏa mãn Câu 9. Chọn đáp án B 1,53 n 5 Khi đốt cháy X nhận thấy: nCO nH O 0,075mol MX n X là C5H10O2 2 2 0,075 Câu 10. Chọn đáp án B. t0 A. 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 B. Fe + 3AgNO3 (dư) → Fe(NO)3 + 3Ag C. 6Na + 3H2O + 2FeCl3 → 2Fe(OH)3 + 6NaCl + 3H2 t0 D. Fe + S → FeS Câu 11. Chọn đáp án C A. sai, Anilin có tính bazơ yếu nên không làm đổi màu phenolphthalein. B. sai, Anilin không tan trong dung dịch NaOH nên có hiện tượng dung dịch phân lớp. C. đúng. Nhỏ dung dịch Br2 vào dung dịch aniline thấy có kết tủa trắng vẫn đục D. sai. Anilin có tính bazơ yếu nên không làm đổi màu quỳ tím Page 9 n Cho X tác dụng với NaOH, nhận thấy rằng 1 NaOH 2 nên trong hỗn hợp có chứa một este của nX phenol (hoặc đồng đẳng). Gọi A và B lần lượt là 2 este (B là este của phenol), có: nA nB nX 0,15 nA 0,12 mol nA 2nB 2n NaOH 0,18 nB 0,03 mol BTKL m m 18n 46n 40n 12,96 g (với n n 0,03 mol ) X Y H2O C2H5OH NaOH H2O B mX Ta có MX 86,4 và theo đề bài thì dung dịch sau phản ứng chứa ancol etylic. nX → Từ các dữ kiện suy ra este có CTCT là HCOOC2H5 74n HCOOC2H5 Xét hỗn hợp X ta có: %mA .100 68,52 %mB 31,48% mX Câu 19. Chọn đáp án B 44,1%.100 n 0,7mol HNO3 63 2,24 BTNT N 0,7 0,1 n NO 0,1mol nM NO 0,3mol 22,4 3 2 2 Có mdung dịch sau phản ứng = 22,5 + 100 – 30.0,1 = 119,5g 47,2%.119,5 nM NO 0,3mol M 64 Cu 3 2 M 124 Câu 20. Chọn đáp án A m 16 n Có O O 2 n n NH2 COOH mN 7 n N 10,36 g X + 0,15 mol NaOH N 0,12mol BTKL m 10,36 40.0,15 18.0,12 14,2g H2O Câu 21. Chọn đáp án A X phản ứng được với NaHCO3 → X có chức –COOH → X có tối thiểu 2 nguyên tử O trong phân tử Đặt CTTQ của X là CxHyOz 60 12 1 12x y 16z 60 z 2,9375 z 2 16 12x y 28 x 2, y 4 CTPT của X là C2H4O2. CTCT thỏa mãn là CH3COOH (axit axetic) Câu 22. Chọn đáp án C Phương trình điện phân: Catot: Cu2+ + 2e → Cu Page 11
File đính kèm:
de_thi_thu_thpt_quoc_gia_nam_2020_mon_hoa_hoc_truong_pho_tho.doc

