Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2019 môn Sinh học - Trường THPT Trần Suyền (Có đáp án)

doc 7 trang giaoanhay 27/03/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2019 môn Sinh học - Trường THPT Trần Suyền (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2019 môn Sinh học - Trường THPT Trần Suyền (Có đáp án)

Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2019 môn Sinh học - Trường THPT Trần Suyền (Có đáp án)
 Sở GD& ĐT Phú Yên ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019
Trường THPT Trần Suyền BÀI THI :KHOA HỌC TỰ NHIÊN 
 MÔN: Sinh học
 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
 Họ, tên thí sinh:.............................................. .. Số báo danh:................ 
 Câu 1: Nhóm các nguyên tố nào sau đây là nhóm nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống?
 A. C, Na, Mg, N. B. H, Na, P, Cl. C. C, H, O, N. D. C, H, Mg, Na.
 Câu 2: Loại tế bào sau đây có chứa nhiều Lizôxôm nhất là:
 A. Tế bào cơ B. Tế bào hồng cầu C. Tế bào bạch cầu D. Tế bào thần kinh 
 Câu 3: Tế bào nào trong các tế bào sau đây có chứa nhiều ti thể nhất?
 A. Tế bào biểu bì B. Tế bào cơ tim C Tế bào hồng cầu D. Tế bào xương
 Câu 4: Tế bào nhân sơ được cấu tạo bởi 3 thành phần chính là:
 A. màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân. B. tế bào chất, vùng nhân, các bào quan. 
 C màng sinh chất, các bào quan, vùng nhân. D. nhân phân hoá, các bào quan, màng sinh chất.
 Câu 5: Vì sao lá cây có màu xanh lục?
 A. Vì diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục. 
 B. Vì diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
 C. Vì nhóm sắc tố phụ hấp thụ ánh sáng màu xanh lục. 
 D. Vì hệ sắc tố không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
 Câu 6: Quang hợp quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất của cây trồng?
 A. 90 – 95% B. 80 – 85% C. 60 – 65%. D.70 – 75%.
 Câu 7: Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là:
 A.Ở rễ B.Ở thân. C.Ở lá. D. Ở quả.
 Câu 8: Thực vật chỉ hấp thu được dạng nitơ trong đất bằng hệ rễ là:
 - 4
A. Dạng nitơ tự do trong khí quyển (N2). B. Nitơ nitrat (NO3 ) , nitơ amôn (NH ). 
 - 4
C Nitơnitrat (NO3 ). D. Nitơ amôn (NH ).
Câu 9: Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của
A. quả mới ra. B. thân cây. C. hoa. D. lá cây.
Câu 10: Năng suất kinh tế là 
A. toàn bộ năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế 
 đối với con người của từng loài cây.
B. 2/3 năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với 
 con người của từng loài cây.
C.1/2 năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với 
 con người của từng loài cây.
D.một phần của năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh 
 tế đối với con người của từng loài cây.
Câu 11: Hô hấp ánh sáng xảy ra ở 
 A. thực vật C4. C. thực vật CAM.
 B. thực vật C3. D. thực vật C4 và thực vật CAM.
 Câu 12: Nhịp tim trung bình là
 A. 75 lần/phút ở người trưởng thành, 100 120 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh.
 B. 85 lần/ phút ở người trưởng thành, 120 140 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh.
 C.75 lần/phút ở người trưởng thành, 120 140 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh.
 D.65 lần/phút ở người trưởng thành, 120 140 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh. không sừng với cừu cái có sừng được F 1, cho F1 giao phối với nhau được F2. Tính theo lí thuyết tỉ lệ 
kiểu hình ở F1 và F2 là
A. F1 : 100% có sừng; F2 : 1 có sừng : 1 không sừng.
B. F1 : 100% có sừng; F2 : 3 có sừng : 1 không sừng.
C. F1 : 1 có sừng : 1 không sừng; F2 : 1 có sừng : 1 không sừng.
D. F1 : 1 có sừng : 1 không sừng; F2 : 3 có sừng : 1 không sừng. 
Câu 19. Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ hợp tác giữa các loài? 
 A.Vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu B.Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng
 C.Cây phong lan bám trên thân cây gỗ D.Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ
Câu 20: Cho các phát biểu sau :
I. Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 trong 4 crômatít của cặp NST kép tương đồng trong giảm phân 
là nguyên nhân dẫn đến hoán vị gen.
II. Tần số hoán vị gen được tính bằng tỉ lệ % số giao tử mang gen hoán vị trong tổng số giao tử được 
tạo thành.
III. Xu hướng chủ yếu của các gen nằm trên cùng 1 NST là liên kết nên tần số hoán vị gen không 
vượt quá 50%.
IV. Xét 2 cặp gen liên kết (Aa và Bb), trao đổi chéo có thể xảy ra ở bất kỳ cá thể nào nhưng hoán vị 
gen chỉ xảy ra ở cơ thể dị hợp tử hai cặp gen. 
Các phát biểu đúng về hoán vị gen là
 A. I, IV. B. III, IV. C. I, II. D. II, III.
Câu 21: Một loài có bộ NST lưỡng bội kí hiệu là AaBb. Nếu một tế bào của loài tham gia giảm phân 
mà cặp NST Aa không phân li ở giảm phân 1, bộ NST trong các giao tử có thể là
A. AaB, AAB, aab, B, b. B. Aab và b hoặc AAB và B.
C. AAB, B hoặc AaB, b. D. AaB và b hoặc Aab và B. 
Câu22: Một loài thực vật có 6 nhóm liên kết. Số NST ở trạng thái chưa nhân đôi trong mỗi tế bào 
sinh dưỡng của 7 thể đột biến như sau:
 (1). 21 NST (2). 18 NST (3). 9 NST (4).15 NST
 (5). 42 NST (6). 54 NST (7). 30 NST (8).24 NST
Số trường hợp tạo ra thể đột biến là thể đa bội lẻ là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. 
Câu 23: Ở một loài thực vật, khi cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, 
quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F 1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho các cây F 1 tự thụ 
phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 16%. Biết rằng, 
mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử 
cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Các kết luận dưới đây:
I. F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 40%. 
II. F2 có 10 loại kiểu gen.
III. F2 có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn.
IV. Ở F2, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 32%.
V. Ở F2, số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 26%.
Số kết luận đúng là
A. 2. B. 5. C. 4. D. 3.
Câu 24: Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào -> Tôm -> Cá rô -> Chim bói cá. Khi nói về chuỗi thức 
ăn này, có các kết luận sau:
I. Quan hệ sinh thái giữa tất cả các loài trong chuỗi thức ăn này đều là quan hệ cạnh tranh.
II. Quan hệ dinh dường giữa cá rô và chim bói cá dẫn đến hiện tượng khống chế sinh học.
III. Tôm, cá rô và chim bói cá thuộc các bậc đỉnh dưỡng khác nhau.
IV. Sự tăng, giảm số lượng tôm sẽ ảnh hưởng đến sự tăng, giảm số lượng cá rô. A. 1. B.2. C.3. D.4. 
Câu 32: Ở người, màu da do 3 cặp gen tương tác cộng gộp, thể đồng hợp toàn trội cho da đen, thể 
đồng hợp lặn cho da trắng, thể dị hợp cho màu da nâu. Bố và mẹ da nâu đều có kiểu gen AaBbCc thì 
xác suất sinh con da không nâu là
A. 2/64 B. 1/128 C. 1/64 D. 1/256
Câu 33. Cho các phát biểu sau:
 1- Chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn chậm hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen trội.
 2- Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động khi điều kiện môi trường sống thay đổi.
 3- Đột biến và di - nhập gen là nhân tố tiến hoá có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh 
vật.
 4- Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng xác định.
 5- Chọn lọc tự nhiên phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau 
trong quần thể.
 6- Chọn lọc tự nhiên sẽ đào thải hoàn toàn một alen trội có hại ra khỏi quần thể khi chọn lọc 
chống lại alen trội.
Số phát biểu đúng theo quan điểm hiện đại về tiến hóa là
 A. 3B. 4 C. 6 D. 5 
Câu 34. Ở một loài thực vật lưỡng bội: gen (A) quy định hoa đơn trội hoàn toàn so với alen (a) quy 
định hoa kép; gen (B) quy định cánh hoa dài trội hoàn toàn so với alen (b) quy định cánh hoa ngắn. 
Biết rằng 2 gen quy định 2 tính trạng trên cùng nhóm gen liên kết và cách nhau 20cM. Mọi diễn biến 
trong giảm phân và thụ tinh đều bình thường. Phép lai P: (đơn,dài) x (kép,ngắn) F1: 100% 
đơn,dài. Đem F1 tự thụ phấn thu được F2. Cho các nhận kết luận sau:
 (1) F1 có kiểu gen AB//ab chiếm tỉ lệ 32% 
 (2) F2 gồm 16 tổ hợp giao tử bằng nhau.
 (3) F2 gồm 4 kiểu hình: 66%A-B-:9%A-bb:9%aaB-:16%aabb. 
 (4) Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ở F2 chiếm 34%.
 (5) Khi lai phân tích F1 thì đời con (Fa) gồm 40% cây kép, ngắn.
Số kết luận đúng là
A. 4B. 5C. 3D. 2 
Câu 35: Sơ đồ bên minh họa lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật: A, B, C, D, 
E, F, H. Cho các kết luận sau về lưới thức ăn này: 
 (1) Lưới thức ăn này có tối đa 5 chuỗi thức ăn. 
 (2) Loài D tham gia vào 3 chuỗi thức ăn khác nhau. 
 (3) Loài E tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn hơn loài F. 
 (4) Nếu loại bỏ loài B ra khỏi quần xã thì loài D sẽ mất đi. 
 (5) Nếu số lượng cá thể của loài C giảm thì số lượng cá thể 
 của loài F giảm. 
 (6) Có 3 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 5. 
Phương án trả lời đúng là 
A. (1) đúng, (2) sai, (3) sai, (4) đúng, (5) sai, (6) đúng. 
B. (1) đúng, (2) sai, (3) đúng, (4) sai, (5) đúng, (6) sai. 
C. (1) sai, (2) đúng, (3) sai, (4) đúng, (5) đúng, (6) sai. 
D. (1) sai, (2) đúng, (3) đúng, (4) sai, (5) đúng, (6) sai. 
Câu 36: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân 
thấp; alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả 
đỏ trội hoàn toàn với alen d quy định quả vàng; alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e 
 AB DE AB DE
quy định quả dài. Tính theo lí thuyết, phép lai (P) x trong trường hợp giảm phân 
 ab de ab de (5) Do con lai mang tính trạng của mẹ nên di truyền tế bào chất được xem là di truyền theo dòng 
mẹ, hay nói cách khác, mọi di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất.
 Có bao nhiêu kết luận không đúng? 
A. 2. B. 4. C. 5. D. 3.

File đính kèm:

  • docde_thi_thu_thpt_quoc_gia_nam_2019_mon_sinh_hoc_truong_thpt_t.doc