Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2019 môn Sinh học - Trường THPT Phan Đình Phùng (Có ma trận + đáp án)

docx 8 trang giaoanhay 13/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2019 môn Sinh học - Trường THPT Phan Đình Phùng (Có ma trận + đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2019 môn Sinh học - Trường THPT Phan Đình Phùng (Có ma trận + đáp án)

Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2019 môn Sinh học - Trường THPT Phan Đình Phùng (Có ma trận + đáp án)
 Trường THPT Phan Đình Phùng ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019
 Mã đề 161 MÔN SINH HỌC (Thời gian làm bài: 50 phút)
Biết : từ 1 12, Hiểu từ 13 20
 Câu 1. Thực chất của điều hòa hoạt động của gen chính là
 A. điều hòa lượng enzim tạo ra để tham gia tổng hợp prôtêin
 B. điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra
 C. điều hòa lượng mARN, tARN, rARN tạo ra để tham gia tổng hợp prôtêin
 D. điều hòa lượng ATP cần thiết cho quá trình nhân ADN
 Câu 2. Quần thể cây thân gỗ trong rừng mưa nhiệt đới thường phân bố
 A. theo nhóm.B. đồng đều.C. ngẫu nhiên.D. theo tầng.
 Câu 3. Trình tự các giai đoạn tiến hoá của sự sống:
 A. Tiến hoá hoá học - tiến hoá tiền sinh học- tiến hoá sinh học
 B. Tiến hoá tiền sinh học - tiến hoá sinh học
 C. Tiến hoá hoá học - tiến hoá tiền sinh học
 D. Tiến hoá tiền sinh học- tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học
 Câu 4. Quang chu kỳ là: 
 A. Năng lượng mặt trời cung cấp cho một cơ thể thực vật trong suốt một chu kỳ sống của nó
 B. Thời gian chiếu sáng của mặt trời vào cây, trong giai đoạn sinh trưởng
 C. Thời gian chiếu sáng trong cả chu kỳ sống của cây
 D. Sự tương quan độ dài ngày và đêm ảnh hưởng đến sự ra hoa của thực vật, 
 Câu 5. Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường được thực hiện qua da?
 A. Giun đấtB. Cá chépC. Chim bồ câuD. Châu chấu
 Câu 6. Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly độc lập là
 A. các gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể phân li độc lập.
 B. sự tự nhân đôi, phân ly của nhiễm sắc thể trong nguyên phân.
 C. các gen nằm trên các nhiễm sắc thể đi với nhau trong di truyền.
 D. sự phân ly độc lập, tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể.
 Câu 7. Theo quan niệm hiện đại, cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là
 A. axit nuclêic và lipit.B. prôtêin và lipit.
 C. polisaccarit và phôtpholipit.D. prôtêin và axit nuclêic.
 Câu 8. Kiểu hướng động nào giúp các cây dây leo uốn quanh những cây gỗ?
 A. Hướng đấtB. Hướng tiếp xúcC. Hướng nướcD. Hướng sáng
 Câu 9. Tiến hoá nhỏ là quá trình 
 A. biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
 B. biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới
 C. biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.
 D. hình thành các nhóm phân loại trên loài
 Câu 10. Ý nghĩa sinh thái của kiểu phân bố đồng đều các cá thể trong quần thể là 
 A. làm tăng khả năng chống chịu của sinh vật với môi trường.
 B. duy trì mật độ hợp lí của các cá thể trong quần thể.
 C. làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
 D. tạo sự cân bằng về tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể.
 Câu 11. Nấm và vi khuẩn lam trong địa y có mối quan hệ
 A. ký sinh.B. hội sinh.C. cộng sinh.D. hoại sinh.
 Câu 12. Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội 
so với bố mẹ gọi là
 A. siêu trộiB. bất thụC. ưu thế laiD. thoái hóa giống
 Câu 13. Với phép lai AaBbDd x AaBbDd, dự đoán nào sau đây ở đời con là không hợp lý?
 A. A-bbD- = 9/64.B. aabbdd = 1/64.C. aaB-Dd = 9/64.D. A-bbdd = 3/64.
 Câu 14. Động lực của dòng mạch rây là sự chệnh lệch áp suất thẩm thấu giữa
 A. thân và cành.B. rễ và thân.C. lá và rễ.D. cành và rễ. 
 Câu 15. Điều không đúng khi nói về quả, hạt?
 A. hạt là noãn đã được thụ tinh phát triển thành.B. hợp tử trong hạt phát triển thành phôi
 C. Quả không có hạt là quả đơn tính.D. tế bào tam bội trong hạt phát triển thành nội nhũ
 Câu 16. Hợp chất nào sau đây khi bị thủy phân chỉ cho một loại sản phẩm là glucôzơ?
 A. Xenlulôzơ.B. Saccarôzơ.C. Galactôzơ.D. Lactôzơ.
 Trang 1/6 - Mã đề: 161 Câu 27. Bệnh mù màu ở người do đột biến gen lặn trên NST X quy định. Một người phụ nữ không bị bệnh mù 
màu nhưng người chồng của cô ấy bị mù màu. Bố mẹ của họ bình thường, họ sinh được một con trai đầu lòng bị 
bệnh giống cha. Xác suất để họ sinh đứa con trai thứ hai không bị bệnh này là
 A. 37,5%.B. 25%.C. 50%.D. 12,5%.
 Câu 28. Phép lai (P) thuần chủng giữa hai cây thu được F1 đều hoa đỏ, quả ngọt. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 
có 4 kiểu hình với tỉ lệ: 27 hoa đỏ, quả ngọt: 21 hoa trắng, quả ngọt: 9 hoa đỏ, quả chua: 7 hoa trắng, quả chua. Biết 
rằng không có đột biến xảy ra. Kết luận nào sau đây là đúng?
 A. Nếu đem cây F1 lai phân tích, thu được cây hoa đỏ, quả ngọt với tỉ lệ 25%.
 B. Tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật tương tác gen.
 C. Hai tính trạng trên chỉ tuân theo di truyền hoán vị gen với f < 50%.
 D. Tính trạng vị quả do hai cặp gen quy định.
 Vận dụng cao
 Câu 29. Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả hai bệnh ở người di truyền phân li độc lập với nhau.
Biết không xảy ra đột biến ở tất cả những người trong phả hệ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Có 4 người chưa biết được chính xác kiểu gen.
(2) Người số 2 và người số 9 chắc chắn có kiểu gen giống nhau.
(3) Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp vợ chồng số 8 - 9 là 2/3.
(4) Cặp vợ chồng số 8 - 9 sinh con bị bệnh H với xác suất cao hơn sinh con bị bệnh G.
 A. 1.B. 4.C. 3.D. 2.
 Câu 30. Phép lai (P) thuần chủng giữa hai cây thu được F1 đều hoa đỏ, quả ngọt. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 
có 4 kiểu hình với tỉ lệ: 27 hoa đỏ, quả ngọt: 21 hoa trắng, quả ngọt: 9 hoa đỏ, quả chua: 9 hoa trắng, quả chua. Biết 
rằng không có đột biến xảy ra. Kết luận nào sau đây là đúng?
 A. Tính trạng màu hoa tuân theo quy luật phân li của Menđen.
 B. Tính trạng vị quả di truyền độc lập với tính trạng màu hoa.
 C. Nếu đem cây F1 lai phân tích, thu được cây hoa đỏ, quả ngọt với tỉ lệ 25%.
 D. Hai tính trạng trên di truyền hoán vị gen với f < 50%.
 Câu 31. Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Dùng 
cônsixin gây tứ bội hóa các hạt của cây lưỡng bội (P), sau đó đem gieo các hạt này thu được các cây F1. Chọn ngẫu 
nhiên hai cây F1 cho giao phấn với nhau, thu được F2 gồm 11 cây quả đỏ và 1 cây quả vàng. Cho biết quá trình 
giảm phân không xảy ra đột biến, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Có bao nhiêu nhận định 
sau đây là sai:
(1) Kiểu gen của tất cả các cây F1 là AAaa.
(2) Trong 2 cây đem lai của F1 nói trên có 1 cây là lưỡng bội.
(3) Tỉ lệ kiểu gen của F2 là 1 AAA : 5 AAa : 5 Aaa : 1 aaa.
(4) Chọn 2 cây khác của F1 đem lai có thể xuất hiện 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.
 A. 3.B. 2 .C. 4.D. 1.
 Câu 32. Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ 
xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gen là: 0,5 AA : 0,4 Aa : 0,1 aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu 
phát biểu sau đây đúng? 
(1) Nếu quần thể này giao phấn ngẫu nhiên thì thành phần kiểu gen ở F1 là: 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa. 
(2) Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ ở P giao phấn ngẫu nhiên thì thu được F1 có 91% số cây hoa đỏ. 
(3) Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ ở P tự thụ phấn thì thu được F1 có 1/9 số cây hoa trắng. 
(4) Nếu quần thể này tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen ở F1 là: 0,6 AA : 0,2 Aa : 0,2 aa. 
 A. 4.B. 1.C. 2. D. 4.
 Câu 33. Khi giải thích về một lọ dưa muối chua bị hỏng, nhóm học sinh đã đưa ra các nhận định sau:
(1) Có thể là do nhiệt độ cao, vi khuẩn lên men lactic dị hình hoạt động
(2) Có thể do nấm hoạt động phân giải axit lactic thành CO2 và H2O làm pH trung tính.
(3) Có thể là do vi khuẩn lactic đồng hình hoạt quá mạnh làm giảm độ pH xuống thấp.
(4) Có thể ngay từ đầu quá trình, lọ dưa muối chua không có vi khuẩn lactic.
Bao nhiêu nhận định trên là hợp lí?
 A. 2.B. 3.C. 1.D. 4.
 Trang 3/6 - Mã đề: 161 (1). Hoán vị gen với tần số là 20% và chỉ xảy ra ở ruồi đực.
(2). Số ruồi giấm F1 có kiểu hình giống P chiếm tỉ lệ 52,5 %. 
(3). Số ruồi giấm F1 mang hai tính trạng trội chiếm tỉ lệ 25%.
(4). Trong số ruồi giấm thân xám, cánh dài, mắt đỏ của F1, ruồi đực chiếm tỉ lệ 50%.
 A. 1.B. 2.C. 4.D. 3. 
 Trang 5/6 - Mã đề: 161 Sở GD-ĐT Tỉnh Bình Dương Kiểm tra một tiết HKII - Năm học 2008-2009
 Trường THPT Bình Phú Môn: Vật Lý 12 Ban TN
 Thời gian: 45 phút 
Họ tên học sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .SBD: . . . . . . . . .Lớp: 12A . . .
 Học sinh giải các bài toán hay trả lời ngắn gọn các câu hỏi vào các dòng trống tương ứng của từng câu (Nhớ 
ghi rõ đơn vị các đại lượng đã tính).
 Đáp án mã đề: 161
 01. B; 02. C; 03. A; 04. D; 05. A; 06. D; 07. D; 08. B; 09. B; 10. C; 11. C; 12. C; 13. C; 14. C; 15. C; 
 16. A; 17. A; 18. D; 19. B; 20. A; 21. D; 22. A; 23. A; 24. C; 25. A; 26. D; 27. B; 28. B; 29. D; 30. B; 
 31. D; 32. C; 33. B; 34. A; 35. A; 36. D; 37. B; 38. C; 39. D; 40. B; 
 Trang 1/6 - Mã đề: 195

File đính kèm:

  • docxde_thi_thu_thpt_quoc_gia_nam_2019_mon_sinh_hoc_truong_thpt_p.docx
  • doccauhoitheomatran2019.doc
  • docxmatrannangluc2019.docx