Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2019 môn Sinh học - Trường Phổ thông Duy Tân (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2019 môn Sinh học - Trường Phổ thông Duy Tân (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2019 môn Sinh học - Trường Phổ thông Duy Tân (Có đáp án)
SỞ GD&ĐT PHÚ YÊN KÌ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 TRƯỜNG PHỔ THÔNG DUY TÂN Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN (Đề thi gồm có 06 trang) Môn thi thành phần: SINH HỌC (Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đề) MÃ ĐỀ THI: 570 Họ và tên thí sinh:............................................... SBD:................. Câu 1: Trường hợp nào các cá thể trong quần thể phân bố theo nhóm? A. Điều kiện sống phân bố không đồng đều, các cá thể hỗ trợ nhau chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường. B. Điều kiện sống phân bố không đồng đều, các cá thể cạnh tranh gay gắt. C. Điều kiện sống phân bố đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể. D. Điều kiện sống phân bố đồng đều, các cá thể không có sự cạnh tranh gay gắt. Câu 2: Người ta ứng dụng các hiểu biết về sinh thái học để bảo vệ môi trường như sau: (1) Dùng bọ rùa để tiêu diệt rệp hại. (2) Dùng bọ ba khoang để tiêu diệt sâu hại. (3) Dùng chuồn chuồn kim tiêu diệt bướm hại. (4) Dùng ong kí sinh để diệt bọ dừa. Các ví dụ trên là ứng dụng của hiện tượng sinh thái nào? A. Quan hệ cạnh tranh. B. Khống chế sinh học. C. Quan hệ ức chế - cảm nhiễm. D. Quan hệ kí sinh – vật chủ. Câu 3: Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể? A. Các yếu tố ngẫu nhiên. B. Chọn lọc tự nhiên. C. Giao phối không ngẫu nhiên. D. Đột biến. Câu 4: Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm nguyên tố đại lượng? A. Fe, Mn, Mo, C. B. Mn, Cu, Cl, Mo. C. C, H, O, N. D. C, H, N, Fe. Câu 5: Loại bào nào sau đây đảm nhận chức năng quang hợp ở thực vật? A. Lục lạp. B. Ti thể. C. Lizoxom. D. Lưới nội chất. Câu 6: Một quần thể tại thời điểm thống kê có cấu trúc di truyền 0,7AA: 0,1Aa: 0,2aa. Tần số các alen trong quần thể khi đó là: A. 0,65A; 0,35a. B. 0,25A; 0,75a. C. 0,55A; 0,45a. D. 0,75A; 0,25a. Câu 7: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm giảm số lượng gen trên một nhiễm sắc thể? A. Mất đoạn. B. Lặp đoạn. C. Đảo đoạn. D. Chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể. Câu 8: Chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung các con vật khác nhau, tạo ra được nhiều con vật có kiểu gen giống nhau. Phương pháp này được gọi là A. nhân bản vô tính động vật. B. công nghệ tế bào. C. cấy truyền phôi. D. cấy truyền hợp tử. Câu 9: Loại lipit nào sau đây là thành phần chủ yếu cấu trúc nên màng tế bào? A. Photpholipit. B. Sáp. C. Mỡ động vật. D. Dầu thực vật. Câu 10: Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín của động vật là : A. Tim -> Mao mạch ->Tĩnh mạch -> Động mạch -> Tim. B. Tim -> Tĩnh mạch -> Mao mạch -> Động mạch -> Tim. C. Tim -> Động mạch -> Tĩnh mạch -> Mao mạch -> Tim. Trang 1/6 - Mã đề thi 570 gắt giữa các loài trong quần xã, hoặc do hoạt động khai thác tài nguyên của con người. (2) Diễn thế thứ sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống. (3) Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống và thường dẫn đến một quần xã ổn định. (4) Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường. (5) Nghiên cứu diễn thế giúp chúng ta có thể khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường. A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 21: Tập tính bẩm sinh là: A. Những hoạt động phức tạp của động vật, sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài. B. Một số ít hoạt động của động vật, sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài. C. Những hoạt động đơn giản của động vật, sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài. D. Những hoạt động cơ bản của động vật, sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài. Câu 22: Chiều cao cây được di truyền theo kiểu tương tác tích lũy, mỗi gen có 2 alen và các gen phân ly độc lập với nhau. Ở một loài cây, chiều cao cây dao động từ 6 đến 36 cm. Người ta tiến hành lai cây cao 6 cm với cây cao 36 cm cho đời con đều cao 21 cm. Ở F2, người ta đo chiều cao của tất cả các cây và kết quả cho thấy 1/64 số cây có chiều cao 6 cm. Cho các nhận định về sự di truyền tính trạng chiều cao cây: (1) Có 3 cặp gen quy định chiều cao cây. (2) F2 có 6 loại kiểu hình khác nhau. (3) Có thể có 7 loại kiểu gen cho chiều cao 21 cm. (4)Ở F2, tỉ lệ cây cao 11 cm bằng tỉ lệ cây cao 26 (5) Có bao nhiêu nhận định đúng? A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 23: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do một cặp gen quy định, tính trạng dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đỏ có 16% số cây hoa vàng, quả tròn. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen trong cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Cho các kết luận sau: (1). F2 có 10 loại kiểu gen. (2). F2 có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn. (3). Trong tổng số cây F2 có 26% số cây có kiểu gen giống kiểu gen của cây F1. (4). Quá trình giảm phân của cây F1 đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. (5). Trong tổng số cây F2 có 24% số cây hoa đỏ, quả tròn dị hợp tử về một cặp gen. (6). F2 có 2 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả bầu dục. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận không đúng? A. 5 B. 4 C. 2 D. 3 Câu 24: Khi nói về hệ sinh thái nhân tạo có các phát biểu sau: (1) Nhằm duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo con người bổ sung vật chất và năng lượng cho nó. (2) Rừng nguyên sinh, đồng ruộng, hồ nước, rừng trồng, thành phố, là những ví dụ về hệ sinh thái nhân tạo. (3) Năng lượng được truyền trong hệ sinh thái theo chu trình tuần hoàn và được sử dụng trở lại. (4) Do có sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên. (5) Đối với hệ sinh thái nông nghiệp, chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích và có nhiều chuỗi được bắt đầu bằng động vật ăn mùn bã hữu cơ. Số phát biểu không đúng là: A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 25: Xét một loài có 5 gen (mỗi gen có 2 alen) nằm trên 5 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Biết các con đực có 2 cặp gen đồng hợp, 3 cặp gen dị hợp, còn các con cái thì ngược lại. Số kiểu giao phối có thể xảy Trang 3/6 - Mã đề thi 570 C. đa bội lẻ, được phát sinh trong quá trình giảm phân tạo giao tử ở bố hoặc mẹ. D. đa bội chẵn, được phát sinh trong quá trình nguyên phân. Câu 33: Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Ở sinh vật nhân thực, axitamin mở đầu chuỗi polypeptit là mêtiônin. II. Phân tử tARN, rARN có cấu trúc mạch đơn, phân tử mARN có cấu trúc mạch kép. III. Mạch khuôn trong ADN là mạch có chiều từ 3’ → 5’. IV. Ở sinh vật nhân sơ, phiên mã tạo ra mARN sơ khai. A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Câu 34: Một quần thể giao phối ở thế hệ xuất phát có cấu trúc di truyền là 0,2 AA : 0,3 Aa: 0,5aa. Thế hệ F 1 đột ngột biến đổi thành 100% aa. Giả sử quần thể này chịu tác động của một nhân tố tiến hóa thì đó có thể là nhân tố nào sau đây? A. Các yếu tố ngẫu nhiên. B. Đột biến. C. Giao phối không ngẫu nhiên. D. Chọn lọc tự nhiên. Câu 35: Một gen ở sinh vật nhân sơ có chiều dài 5100 Ăngstron, số nu loại A gấp 3/2 lần số nu loại G. Trên mạch 2 của gen có A = 650, G = 25% so với tổng số nu của mạch. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Mạch 1 của gen có X/G = 5/3. II. Tổng số liên kết hidro của gen là 3100. III. Mạch 1 của gen có (X +T)/(A+G) = 19/41. IV. Mạch 2 của gen có A = 3T. A. 3 B. 1. C. 2. D. 4. Câu 36: Sự di truyền một bệnh ở người do 1 trong 2 alen quy định và được thể hiện qua sơ đồ phả hệ dưới đây. Các chữ cái cho biết các nhóm máu tương ứng của mỗi người. Biết rằng sự di truyền bệnh trên độc lập với di truyền các nhóm máu, quá trình giảm phân bình thường và không có đột biến xảy ra. Xác suất để cặp vợ chồng (7) và (8) ở thế hệ (III) sinh con có nhóm máu B và không bị bệnh trên là A. 1/18. B. 5/18. C. 1/24. D. 1/12. Câu 37: Vi khuẩn Rhizobium có khả năng cố định đạm vì chúng có loại enzim nào sau đây? A. Amilaza. B. Cacboxilaza. C. Nitrogenaza. D. Nucleaza. Câu 38: Xét một gen có 5 alen trên nhiễm sắc thể thường, trong trường hợp bình thường sẽ không tạo ra tối đa trong loài A. 5 loại giao tử. B. 15 kiểu gen. C. 120 kiểu giao phối. D. 5 kiểu hình. Câu 39: Một loài thực vật lưỡng bội có 2n = 20. Một tế bào thuộc thể tứ bội sinh ra từ loài này giảm phân bình thường. Số nhiễm sắc thể trong một tế bào ở kì sau giảm phân I là A. 80 nhiễm sắc thể đơn. B. 20 nhiễm sắc thể kép. C. 40 nhiễm sắc thể đơn. D. 40 nhiễm sắc thể kép. Câu 40: Lưới thức ăn của một quần xã sinh vật trên cạn được mô tả như sau: Các loài cây là thức ăn của sâu đục thân, sâu hại quả, chim ăn hạt, côn trùng cánh cứng ăn vỏ cây và một số loài động vật ăn rễ cây. Chim sâu ăn côn trùng cánh cứng, sâu đục thân và sâu hại quả. Chim sâu và chim ăn hạt đều là thức ăn của chim ăn thịt cỡ lớn. Động vật ăn rễ cây là thức ăn của rắn, thú ăn thịt và chim ăn thịt cỡ lớn. Phân tích lưới thức ăn trên có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng: (1) Chim ăn thịt cỡ lớn có thể là bậc dinh dưỡng cấp 2, cũng có thể là bậc dinh dưỡng cấp 3. (2) Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn này có tối đa 4 mắt xích. (3) Nếu số lượng động vật ăn rễ cây bị giảm mạnh thì sự cạnh tranh giữa chim ăn thịt cỡ lớn và rắn gay gắt hơn so với sự cạnh tranh giữa rắn và thú ăn thịt. Trang 5/6 - Mã đề thi 570
File đính kèm:
de_thi_thu_thpt_quoc_gia_nam_2019_mon_sinh_hoc_truong_pho_th.doc

