Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2019 môn Ngữ văn - Trường THPT Phan Bội Châu (Có đáp án)

doc 8 trang giaoanhay 16/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2019 môn Ngữ văn - Trường THPT Phan Bội Châu (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2019 môn Ngữ văn - Trường THPT Phan Bội Châu (Có đáp án)

Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2019 môn Ngữ văn - Trường THPT Phan Bội Châu (Có đáp án)
 TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU ĐỀ THI THỬ QUỐC GIA NĂM 2019
 TỔ: NGỮ VĂN Bài thi : NGỮ VĂN 
 Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian phát đề
I. MỤC TIÊU KIỂM TRA:
 - Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng của học sinh trong chương trình 
Ngữ văn cấp THPT( Chủ yếu chương trình lớp 12 ) theo 3 nội dung : Văn học, Tiếng Việt, Làm văn 
 - Mục đích đánh giá năng lực đọc hiểu và tạo lập văn bản của học sinh thông qua hình thức kiểm tra tự 
luận. Trọng tâm là đánh giá mức độ đạt được về kiến thức, kĩ năng của HS sau chương trình học.
 - Cụ thể:
 + Phần đọc hiểu: Hiểu nội dung đoạn trích trong một văn bản, các biện pháp tu từ, hiêu quả nghệ thuật ý 
nghĩa biểu tượng; phương thức biểu đạt từ ngữ, hình ảnh .được thể hiện trong văn bản 
 + Phần viết ( làm văn )
 . Nghị luận xã hội: Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn, bài văn :Trình bày suy nghĩ về vấn đề xã hội đặt ra 
trong văn bản đọc hiểu ở phần I. 
 . Nghị luận văn học: Kĩ năng làm văn nghị luận văn học: Vận dụng các thao tác lập luận: phân tích, 
chứng minh, bình luậnVà các phương thức biểu đạt để làm rõ vấn đề nghị luận được đặt ra trong tác phẩm 
văn học 
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận
III. MA TRẬN
 Nội dung Mức độ cần đạt Tổng 
 số
 I. Đọc Ngữ liệu: Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng 
 -Văn bản cao
 hiểu
 nghệ thuật/ - Nhận diện - Khái quát chủ - Nhận xét/ 
 văn bản nhật thể loại / đề/ nội dung đánh giá về tư 
 dụng phương thức chính/ vấn đề tưởng/ quan 
 - Tiêu chí biểu đạt/ chính mà văn điểm/ tình cảm/ 
 lựa chọn phong cách bản đề cập thái độ của tác 
 ngữ liệu: ngôn ngữ của -Hiểu được quan giả thể hiện 
 + 01 đoạn văn bản điểm tư tưởng trong văn bản.
 trích hoặc 01 - Chỉ ra chi của tác giả - Nhận xét về 
 văn bản hoàn tiết hình ảnh/ - Hiểu được ý một giá trị nội 
 chỉnh. biện pháp tu nghĩa/ tác dụng dung/ nghệ 
 + Độ dài từ,nổi bật của việc sử dụng thuật của văn 
 khoảng 150- trong văn bản thể loại/ phương bản.
 300 chữ thức biểu đạt/ từ - Rút ra bài học 
 ngữ/ chi tiết/ về tư tưởng/ 
 hình ảnh/ biện nhận thức.
 pháp tu từ trong 
 văn bản
 - Hiểu được một 
 số nét đặc sắc về 
 nghệ thuật theo 
 đặc trưng thể 
 loại (thơ / truyện 
 / kịch / kí 
 hoặc một số nét 
 đặc sắc về nội 
 dung của văn 
 1 Tỉ lệ 20% 50% 70%
Tổng Số câu 2 1 2 1 6
cộng
 Số điểm 1,0 1,0 3,0 5,0 10.0
 Tỉ lệ 10% 10% 30% 50% 100%
 IV. ĐỀ 
 TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU ĐỀ THI THỬ QUÔC GIA 2019
 TỔ:NGỮ VĂN Bài thi : Ngữ văn
 (Đề thi có 02 trang) Thời gian làm bài 120’
 I. ĐỌC HIỂU ( 3,0 điểm) 
 Đọc đoạn trích:
 “ Các em thân mến !
 Có lẽ các em sẽ ngạc nhiên khi hôm nay thầy sẽ nói về một căn bệnh mà it nhiều chúng ta 
đều mắc phải. Căn bệnh này tuy không làm chết người ngay lập tức, nhưng nguy hiểm lắm vì nếu 
người bệnh không quyết tâm chạy chữa thì họ sẽ trở thành người vô dụng. Nguy hiểm hơn nữa, 
nếu một xá hội có nhiều người mắc bệnh này thì xã hội ấy sẽ trở thành nghèo nàn, lạc hậu, không 
bao giờ tiến bộ được.
 Căn bệnh này làm cho con bệnh dần dần trở thành người có nhân cách thấp kém, sống theo 
kiểu bầy đàn và không giúp ích gì cho xã hội.
 Đó là thầy đang nói về“bệnh lười”, một căn bệnh đang có nguy cơ lan rộng nhanh chóng”
 ( Trích bài phát biểu của PGS. Văn Như Cương, nguyên Hiệu trưởng
 trường THPT Lương Thế Vinh ( Nam Trung Yên, Hà Nội)
 Nhân dịp khai giảng năn học mới 2017-2018 )
 Thực hiện yêu cầu sau:
Câu 1: Nội dung đoạn văn trên nói về hiện tượng gì trong đời sống ? 
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính trong đoạn văn ?
Câu 3: Xác định và giải thích thao tác lập luận chính trong đoạn văn trên? 
Câu 4: Vì sao tác giả cho rằng, căn bệnh được nêu trong đoạn trích: nếu người bệnh không quyết 
tâm chạy chữa thì họ sẽ trở thành người vô dụng. 
 II. LÀM VĂN: ( 7,0 điểm )
 Câu 1 (2,0 điểm):
 Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn ( khoảng 200 chữ) 
trình bày suy nghĩ về lời bàn luận sau đây của Giáo sư Văn Như Cương . 
 “ Căn bệnh này làm cho con bệnh dần dần trở thành người có nhân cách thấp kém, sống 
theo kiểu bầy đàn và không bao giờ giúp ích cho xã hội."
 Câu 2. (5,0 điểm):
 3 2 Phương thức biểu đạt chính: nghị luận/ phương thức nghị luận 0,5
 3 - Thao tác lập luận chính trong đoạn văn : Bình luận
 - Đoạn văn bàn bạc, đánh giá nhân xét, về tác hại của bệnh lười đối với xã 1.0
 hội, đối với cá nhân, “ một căn bệnh có nguy cơ lan rộng nhanh chóng”
 Thi sinh có thể trả lời nhiều ý khác nhau nhưng đảm bảo nội dung:
 - Vì: Người mắc bệnh lười thường bị căn bệnh chi phối mọi hoạt động, suy 
 nghĩ của bản thân. 
 + Lười học tập, rèn luyện thì con người sẽ thiếu tri thức, kĩ năng để đóng 
 góp cho xã hội 1,0
 + Lười làm việc thì không tạo ra của cải vật chất, không đổi mới để phát 
 triển đời sống tinh thần cho con người 
 + Bệnh lười sẽ triệt tiêu sự sáng tạo, một nhân tố thúc đẩy xã hội phát triển 
 - Đây là lời cảnh báo có giá trị về hậu quả và tác hại của bệnh lười, nhằm 
 nhắc nhở HS tìm cách loại bỏ căn bệnh, để phấn đấu học tập, làm viêc trở 
 thành ngườicó ích cho xã hội. 
II LÀM VĂN 7,0
 1
 Trình bày suy nghĩ về lời bàn luận sau đây của Giáo sư Văn Như Cương . 
 “ Căn bệnh này làm cho con bệnh dần dần trở thành người có nhân cách 
 thấp kém, sống theo kiểu bầy đàn và không bao giờ giúp ích cho xã hội.”
 a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn 0,25
 Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng-phân- 
 hợp, móc xích, hoặc song hành.
 b. Xác định đúng vấn đề nghị luận 0,25
 Vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn 
 chứng để trình bày suy nghĩ của cá nhân về tác hại và hậu quả của bệnh lười
 c. Triển khai vấn đề nghị luận
 Thí sinh chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận 
 theo nhiều cách nhưng phải làm rõ tác hại và hậu quả của bệnh lười.. Có 
 thể theo hướng sau:
 - Nhân cách thấp kém:
 Bệnh lười khiến con người trở nên tầm thường, chỉ nghĩ đến lợi ích cá 
 0.25
 nhân, không có lòng tự trọng, thiếu văn hoá, nham hiểm, độc ác, lừa đảo, cố 
 chấp, hẹp hòi
 - Sống theo kiểu bầy đàn:
 + Người bị bệnh lười thiếu độc lập và sáng kiến, hành động a dua, là sự 
 thoái hoá cá nhân thành một đơn vị của đám đông. Hoạt động trí tuệ thấp, 
 dễ bị kích động không có khả năng tự kiềm chế, có xu hướng vượt giới hạn 0,5
 trong biểu lộ tình cảm, lá sự thoái hoá về tinh thần trở lại thang bậc thấp của 
 con người, mang tính bản năng.
 + Đó là những người ở trạng thái mà những kích thích tình cảm và hoạt 
 động trí tuệ của từng cá nhân quá yếu, không thể tự thể hiện một cách riêng 
 lẽ mà nhất định phải chờ tiếp ứng dưới dạng lặp lại một cách đồng loạt ở 
 những người khác.
 5 giao duyên đằm thắm, thiết tha mà cả người ra đi và người ở lại đều chung 1,5
một nỗi nhớ, một tình yêu, nay phải chia tay biết bao lưu luyến nhớ thương.
– Bốn câu đầu : Lời ướm hỏi của người ở lại
+ Lời thơ ngọt ngào thiết tha tình tứ của người Việt Băc hướng về cán bộ, 
bộ đội kháng chiến – những người trở về Hà Nội.
+ Câu hỏi tu từ, hình thức điệp ngữ, điệp cấu trúc, vận dụng tinh tế và sáng 
tạo ca dao, tục ngữ dân gian
+ Gợi kỉ niệm về thời gian: 15 năm- một thời kì hoạt động CM, gian khổ , 
hào hùng mà rất nghĩa tình 
+ Kỷ niệm về không gian: cây, núi, sông, nguồn chỉ căn cứ cách mạng 
nơi giao lưu nghĩa tình quân dân.
=> Thể hiện tâm trạng của người ở lại lưu luyến , nhớ nhung khôn nguôi.. 
- Bốn câu còn lại : Tiếng lòng của người ra đi 
+ Bồi hồi xao xuyến, bâng khuâng, bồn chồn  
+ Xúc động đến nghẹn ngào không nói nên lời, chỉ nhìn nhau bằng ánh mắt 
và cái cầm tay đầy lưu luyến
 => Cách ngắt nhịp thơ linh hoạt của thể lục bắt truyền thống nhưng phá 
cách: 3/3 ( câu lục ); 3/3/2 ( câu bát ) đã diễn tả được cảm xúc , nhớ thương 
người Việt Bắc đến quặn lòng..
 Giọng thơ ngọt ngào sâu lắng. Đoạn thơ khẳng định và ca ngợi tình cảm 
quân dân gắn bó keo sơn trong một thời kháng chiến gian khổ, mà hào 
hùng. Tình cảm ấy thắm thiết như tình yêu đôi lứa, thủy chung như nghĩa 
vợ chồng son sắt trước sau như một. 
*Liên hệ tình cảm cách mạng trong đoạn thơ của bài Từ ấy: 0,75
+ Tình cảm cách mạng trong Từ Ấy là tình cảm lớn của người thanh niên 
yêu nước trong buổi đầu giác ngộ lí tưởng cách mạng.
+ Là sự nhận thức mới về lẽ sống, với ý thức tự nguyện gắn bó cái tôi cá 
nhân với mọi người; đồng cảm sâu xa với quần chúng , những người lao 
động nghèo khổ.
+ Là sự chuyển biến sâu sắc trong tình hữu ái giai cấp: tự xem mình là 
thành viên của (vạn nhà, vạn kiếp, vạn đầu..) vì tình cảm với những kiếp 
phôi pha, những con người không áo cơm ấy mà nhà thơ làm cách mạng
* Nhận xét 
- Tương đồng : 
+ Tình cảm cách mạng trong hai đoạn thơ đều thiết tha, sâu lắng, chân 
thành; được thể hiện qua phong cách thơ trữ tình chính trị - nét đăc sắc, 
thống nhất trong nội dung thơ Tố Hữu.
+ Đều xuất phát từ những con người yêu nước, giác ngộ cách mạng, tự 1,25
nguyện gắn bó với cách mạng, nhân dân, sẵn sàng dấn thân vì cách mạng, 
vì đất nước.
- Khác biệt :
 7

File đính kèm:

  • docde_thi_thu_thpt_quoc_gia_nam_2019_mon_ngu_van_truong_thpt_ph.doc