Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Phan Bội Châu (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Phan Bội Châu (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Phan Bội Châu (Có đáp án)
Sở GD – ĐT Phú Yên ĐỀ THI THỬ TH QUỐC GIA TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU MÔN: SINH HỌC, khối B (Đề thi gồm có 6 trang) (Thời gian làm bài: 50 phút) Mã đề thi : 029 Mã đề thi : 014 HỌ VÀ TÊN : ............................................................................SBD : ....................... Câu 1: Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo cách chủ động diễn ra theo phương thức nào? A. Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rể cần ít năng lượng. B. Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rể. C. Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rể không cần tiêu hao năng lượng. D. Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rể cần tiêu hao năng lượng. Câu 2: Vai trò quá trình thoát hơi nước của cây là : A. Tăng lượng nước cho cây B. Giúp cây vận chuyển nước, các chất từ rễ lên thân và lá C. Cân bằng khoáng cho cây D. Làm giảm lượng khoáng trong cây Câu 3: Cho các dữ kiện: 1. Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt 2. Bề mặt trao đổi khí mỏng và khô 3. Bề mặt trao đổi khí rộng 4. Bề mặt trao đổi khí có các sắc tố quang hợp 5. Bề mặt trao đổi khí có các mao mạch máu 6. Bề mặt trao đổi khí có các động mạch Các đặc điểm của bề mặt trao đổi khí là: A. 2, 3, 6 B. 1, 3, 4 C. 1, 3, 5 D. 3, 4, 5 Câu 4: Nhịp tim của ếch trung bình 53 lần/ phút. Trong 1 chu kỳ tim, tỉ lệ của các pha tương ứng là 1: 3: 4. Xác định thời gian tâm nhĩ và tâm thất được nghỉ ngơi lần lượt là. A. 0,1415 giây; 0,4245 giây B. 0,9906 giây; 0,7076 giây C. 0,7076 giây; 0,9906 giây D. 0, 4245 giây; 0,1415 giây Câu 5: Não bộ trong hệ thần kinh ống có những phần nào? A. Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và trụ não. B. Bán cầu đại não, não trung gian, củ não sinh tư, tiểu não và hành não. C. Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và hành não. D. Bán cầu đại não, não trung gian, cuống não, tiểu não và hành não. Câu 6: Các hooc môn kích thích sinh trưởng bao gồm: A. Auxin, axit abxixic, xitôkinin. B. Auxin, gibêrelin, xitôkinin. C. Auxin, gibêrelin, êtilen. D. Auxin, êtilen, axit abxixic. Câu 7: Biến thái là: A. Sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra. B. Sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và từ từ về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra. C. Sự thay đổi từ từ về hình thái, cấu tạo và đột ngột về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra. D. Sự thay đổi từ từ về hình thái, cấu tạo và về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra. Câu 8: Cho các đặc điểm của sinh sản hữu tính: 1. Từ chưa có cơ quan sinh sản đến có cơ quan sinh sản 2. Từ cơ thể lưỡng tinh đến cơ thể đơn tính 3. Từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong 4. Từ tự thụ tinh đến thụ tinh chéo 5. Từ sinh sản đơn giản đến sinh sản phức tạp 6. Từ thụ tinh không cần nước đến thụ tinh cần nước 1 A. 135A , 225 T , 180 X , 360 G B. 225T , 135A , 360 X , 180 G C. 180 A , 300T , 240X , 480G D. 300A , 180 T , 240 X , 480 G Câu 15: Loài A có bộ NST 2n = 30, loài B có bộ NST 2n =26; loài C có bộ NST 2n = 24; loài D có bộ NST 2n = 18. Loài E là kết quả của lai xa và đa bội hóa giữa loài A và loài B. Loài F là kết quả của lai xa giữa loài C và loài E. Loài G là kết quả của lai xa và đa bội hóa của loài E và loài D. Loài H là kết quả của lai xa giữa loài F và loài G. Dựa vào những thông tin trên, các nhận định sau đây có bao nhiêu nhận định đúng? (1) Số NST của loài E là 28. (2) Số NST của loài F là 40. (3) Số NST của loài G là 74. (4) Số NST của loài H là 114. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 16: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do một gen có 3 alen là A 1, A2, A3 có quan hệ trội lặn hoàn toàn quy định (A1 quy định hoa màu vàng > A2 quy định hoa màu xanh > A3 quy định hoa màu trắng). Cho cây lưỡng bội hoa màu vàng thuần chủng lai với cây lưỡng bội hoa màu trắng thuần chủng được F 1. Cho cây F1 lai với cây lưỡng bộ hoa màu xanh thuần chủng được F2. Gây tứ bội hóa F 2 bằng cônxisin thu được các cây tứ bội gồm các cây hoa màu xanh và các cây hoa màu vàng. Cho các cây tứ bội hoa màu vàng và cây tứ bội hoa màu xanh lai với nhau thu được F 3. Cho biết thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, thể lưỡng bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử đơn bội. Phát biểu nào sau đây không đúng về đời F3? A. Có 3 kiểu gen quy định kiểu hình hoa xanh. B. Không có kiểu hình hoa vàng thuần chủng. B. Trong số hoa xanh, tỉ lệ hoa thuần chủng là 1/6. D. Có 5 kiểu gen quy định kiểu hình hoa vàng. Câu 17: Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F1 toàn hoa đỏ, cho F 1 tự thụ phấn thì kiểu hình ở F 2 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng. Có bao nhiêu phương pháp sau đây có thể xác định được kiểu gen của cây hoa đỏ ở đời F2 ? (1) Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây hoa đỏ P. (2) Cho cây hoa đỏ ở F2 tự thụ phấn. (3) Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây F1. (4) Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây hoa trắng ở P. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 18: Ở gà, gen A quy định mào hình hạt đậu, gen B quy định mào hoa hồng. Sự tương tác giữa A và B cho mào hạt đào; giữa a và b cho mào hình lá. Cho các phép lai sau đây: (1) AABb X aaBb (2) AaBb X AaBb (3) AaBb X aabb (4) Aabb X aabb (5) AABb X aabb Các phép lai cho tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình giống nhau là: A. 1, 2, 3. B. 1, 2. C. 3, 4. D. 3, 4, 5. Câu 19: Ở một loài thú, alen A quy định lông đen là trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng nằm trên vùng tương đồng của cặp nhiễm sắc thể XY. Tiến hành phép lai giữa con cái lông trắng với con đực lông đen thuần chủng thu được F 1. Cho F1 tạp giao thu được F2 có cả các cá thể lông đen và lông trắng. Nếu cho các con đực ở F2 giao phối con cái lông trắng ở thế hệ bố mẹ thì đời lai sẽ thu được tỉ lệ: A. 1 con đực lông đen : 1 con đực lông trắng : 2 con cái lông đen. B. 1 con cái lông đen : 1 con cái lông trắng : 2 con đực lông trắng. C. 1 con đực lông đen : 1 con đực lông trắng : 2 con cái lông trắng. D. 1 con cái lông đen : 1 con cái lông trắng : 2 con đực lông đen. AB Câu 20: 2 gen A và B cùng nằm trên một cặp NST ở vị trí cách nhau 40cM. cơ thể tự thụ ab phấn, kiểu hình trội (A_, B_) ở đời con chiếm tỉ lệ: A. 70,25%. B. 66%. C. 56.25%. D. 59%. Câu 21: Cho F1 tự thụ phấn F2 phân li theo tỷ lệ kiểu hình 3 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng. Lấy ngẫu nhiên 5 cây hoa đỏ F2 cho tự thụ phấn. Xác suất để đời con cho tỷ lệ phân li theo kiểu hình 9 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng là 3 Câu 28: Ở một loài thực vật, gen trội A quy định quả đỏ, alen a quy định quả vàng. Một quần thể của loài trên ở trạng thái cân bằng di truyền có 75% số cây quả đỏ và 25% cây quả vàng. Tần số tương đối của alen A và a trong quần thể là: A. 0,8A và 0,2a. B. 0,7A và 0,3a. C. 0,6A và 0,4a. D. 0,5A và 0,5a. Câu 29: Cho quần thể có cấu trúc di truyền như sau: (P) 0,4AABb : 0,4AaBb : 0,2aabb. Người ta tiến hành cho quần thể trên tự thụ phấn bắt buộc qua 3 thế hệ. Tỉ lệ cơ thể mang hai cặp gen đồng hợp lặn ở F3 là A. 49/640 B. 177/640 C. 324/640 D. 161/ 640 Câu 30: Sinh giới được tiến hóa theo chiều hướng: 1. Ngày càng đa dạng phong phú. 2. Tổ chức cơ thể ngày càng cao. 3. Từ trên cạn xuống nước. 4. Thích nghi ngày càng hợp lí. Phương án đúng: A. 1, 2, 3. B. 1, 3, 4. C. 1, 2, 4. D. 2, 3, 4. Câu 31: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nhân tố quy định chiều hướng tiến hóa là A. Chọn lọc tự nhiên. B. Di – nhập gen. C. Các yếu tố ngẫu nhiên. D. Đột biến. Câu 32: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 4 thế hệ liên tiếp, người ta thu được kết quả sau: Nhân tố gây nên sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể trên qua các thế hệ là: A. đột biến. B. giao phối ngẫu nhiên. C. các yếu tố ngẫu nhiên. D. giao phối không ngẫu nhiên. Câu 33: Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ đối kháng trong quần xã sinh vật? A. Chim sáo thường đậu trên lưng trâu, bò bắt chấy, rận để ăn. B. Cây phong lan sống bám trên trên các cây thân gỗ khác. C. Trùng roi có khả năng phân giải xenlulôzơ sống trong ruột mối. D. Cây tầm gửi sống trên các cây gỗ khác. Câu 34: Hệ sinh thái bao gồm: A. Sinh vật sản suất và sinh vật phân giải. B. Tầng tạo sinh và tần phân hủy. C. Quần xã sinh vật và nơi sống của chúng (sinh cảnh). D. Sông, biển, rừng. Câu 35: Quần thể là một tập hợp các cá thể: A. Cùng loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới. B. Cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào một thời điểm xác định. C. Cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào một thời điểm xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới. D. Khác loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào một thời điểm xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới. Câu 36: Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau: (1) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 80C. (2) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều. (3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002. (4) Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô. Những dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì là: A. (2) và (3). B. (2) và (4). C. (1) và (4). D. (1) và (3). 5 TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU ĐÁP ÁN TỔ SINH HỌC ĐỀ KHẢO SÁT NĂNG LỰC 12 NĂM HỌC 2018 -2019 BÀI THI: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: SINH HỌC Thời gian làm bài 50 phút không kể thời gian phát đề Câu Đáp án Câu Đáp án 1 D 21 C 2 B 22 D 3 C 23 A 4 B 24 A 5 C 25 C 6 B 26 C 7 A 27 B 8 B 28 D 9 D 29 B 10 B 30 C 11 A 31 A 12 C 32 D 13 B 33 D 14 D 34 C 15 A 35 C 16 D 36 B 17 C 37 D 18 D 38 C 19 D 39 D 20 D 40 D 7
File đính kèm:
de_thi_thu_thpt_quoc_gia_mon_sinh_hoc_nam_hoc_2018_2019_truo.doc

