Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp (Có đáp án)

docx 4 trang giaoanhay 27/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp (Có đáp án)

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học - Năm học 2018-2019 - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp (Có đáp án)
 SỞ GD – ĐT PHÚ YÊN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2018 – 2019 
 TRƯỜNG THCS & THPT VÕ NGUYÊN GIÁP MÔN : SINH HỌC
Câu 1. Đặc điểm chung của prôtêtin và axit nuclêic là :
 A. Đại phân tử có cấu trúc đa phân 
 B. Là thành phần cấu tạo của màng tế bào 
 C. Đều được cấu tạo từ các đơn phân axít a min 
 D. Đều được cấu tạo từ các nuclêit
Câu 2. Hệ thống các nhóm mô được sắp xếp để thực hiện một loại chức năng thành lập nên ..... và 
nhiều ....... tạo thành hệ .......
Từ đúng để điền vào chố trống của câu trên là: 
 A. Tê bào B. Cơ thể C. Cơ quan D. Bào quan 
Câu 3. Kí hiệu của các loại ARN thông tin , ARN vận chuyển , ARN ribôxôm lần lượt là : 
 A. tARN,rARN và mARN B. mARN,tARN vàrARN
 C. rARN, tARN và mARN D. mARN,rARN và tARN 
Câu 4. Trong giảm phân , cấu trúc của nhiễm sắc thể có thể thay đổi từ hiện tượng nào sau đây ?
 A. Nhân đôi B. Trao đổi chéo C. Tiếp hợp D. Co xoắn 
Câu 5.Quá trình hấp thụ chủ động các ion khoáng, cần sự góp phần của yếu tố nào?
 I. Năng lượng là ATP
 II. Tính thấm chọn lọc của màng sinh chất
 III. Các bào quan là lưới nội chất và bộ máy Gôngi
 IV. Enzim hoạt tải (chất mang)
 A. I, IV B. II, IV C. I, II, IV D. I, III, IV
Câu 6.Nước và các ion khoáng trong cây được vận chuyển như thế nào?
 A. từ mạch gỗ sang mạch rây. B. qua mạch gỗ. 
 C. qua mạch rây theo chiều từ trên xuống. D. từ mạch rây sang mạch gỗ.
Câu 7. Ý nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của sự thoát hơi nước qua lá?
 A. khí khổng mở ra cho khí CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.
 B. khí khổng mở cho khí O2 đi vào cung cấp cho quá trình hô hấp giải phóng năng lượng cho các 
hoạt động của cây. 
 C. giảm nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng.
 D. tạo động lực đầu trên của dòng mạch gỗ.
Câu 8.Hậu quả khi bón liều lượng phân bón cao quá mức cần thiết cho cây:
 1. Gây độc hại đối với cây.
 2.Gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường.
 3. Làm đất đai phì nhiêu nhưng cây không hấp thụ được hết.
 4. Dư lượng phân bón khoáng chất sẽ làm xấu lí tính của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi.
 A. 1, 2, 3, 4. B. 1, 2, 3. C. 1, 2. D. 1, 2, 4.
Câu 9. Hô hấp ở cây xanh là gì?
 A. Là quá trình phân giải chất hữu cơ và giải phóng năng lượng. 
 B. Là quá trình ôxy hóa các hợp chất hữu cơ thải ra CO2 và nước. 
 C. Là quá trình thu nhận O2 và thải CO2 vào môi trường. 
 D. Là quá trình oxy hóa sinh học nguyên liệu hô hấp (gluozơ...) đến CO2, H2O và tích lũy lại 
năng lượng ở dạng dễ sử dụng là ATP.
Câu 10.Các bộ phận trong ống tiêu hóa của người diễn ra cả tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học là:
 A. Miệng, thực quản, dạ dày. B. Dạ dày, ruột non, ruột già.
 C. Thực quản, dạ dày, ruột non. D. Miệng, dạ dày, ruột non.
Câu 11. Hô hấp không có vai trò nào sau đây?
 I. Cung cấp năng lượng cho toàn bộ hoạt động cơ thể 5-BU thay T liên kết với A và qua 2 lần nhân đôi sau đó hình thành gen đột biến. Số nuclêôtit loại T 
của gen đột biến được tạo ra là:
 A. 179. B. 359. C. 718. D. 539.
Câu 23. Đột biến làm tăng cường hàm lượng amylaza ở Đại mạch thuộc dạng
 A. mất đoạn nhiễm sắc thể. B. lặp đoạn nhiễm sắc thể.
 C. đảo đoạn nhiễm sắc thể. D. chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
Câu 24. Rối loạn phân li của nhiễm sắc thể ở kì sau trong phân bào là cơ chế làm phát sinh đột biến
 A. lệch bội. B. đa bội. C. cấu trúc NST. D. số lượng NST.
Câu 25. Ở cà độc dược 2n = 24. Số dạng đột biến thể ba được phát hiện ở loài này là
 A. 12. B. 24. C. 25. D. 23.
Câu 26. Khi xử lí các dạng lưỡng bội có kiểu gen AA, Aa, aa bằng tác nhân cônsixin, có thể tạo ra được 
các dạng tứ bội nào sau đây? 1. AAAA ; 2. AAAa ; 3. AAaa ; 4. Aaaa ; 5. aaaa
 A. 2, 4, 5. B. 1, 2, 3. C. 1, 3, 5. D. 1, 2, 4.
Câu 27. Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di 
truyền trong tế bào không hoà trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Menđen đã kiểm tra 
giả thuyết của mình bằng cách nào?
 A. Cho F1 lai phân tích. B. Cho F2 tự thụ phấn.
 C. Cho F1 giao phấn với nhau. D. Cho F1 tự thụ phấn.
Câu 28. Trong các thí nghiệm của Menđen, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng 
tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ thứ hai
 A. có sự phân ly theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn. B. có sự phân ly theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn.
 C. đều có kiểu hình khác bố mẹ. D. đều có kiểu hình giống bố mẹ.
Câu 29. Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số 
lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ
 A. 1/4. B. 1/3. C. 3/4. D. 2/3.
Câu 30. Bằng chứng của sự liên kết gen là
 A. hai gen không alen cùng tồn tại trong một giao tử.
 B. hai gen trong đó mỗi gen liên quan đến một kiểu hình đặc trưng.
 C. hai gen không alen trên một NST phân ly cùng nhau trong giảm phân.
 D. hai cặp gen không alen cùng ảnh hưởng đến một tính trạng.
Câu 31. Ở cà chua, gen A: thân cao, a: thân thấp, B: quả tròn, b: bầu dục. Các gen cùng nằm trên một 
cặp NST tương đồng và liên kết chặt chẽ trong quá trình di truyền. Cho lai giữa 2 giống cà chua thuần 
chủng: thân cao, quả tròn với thân thấp, quả bầu dục được F1. Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 sẽ phân tính 
theo tỉ lệ
 A. 3 cao tròn: 1 thấp bầu dục.
 B. 1 cao bầu dục: 2 cao tròn: 1 thấp tròn.
 C. 3 cao tròn: 3 cao bầu dục: 1 thấp tròn: 1 thấp bầu dục.
 D. 9 cao tròn: 3 cao bầu dục: 3 thấp tròn: 1 thấp bầu dục.
Câu 32. Ở người, bệnh mù màu do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (X m), gen 
trội M tương ứng quy định mắt bình thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và 
một con gái mù màu. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là
 A. XMXm x XmY. B. XMXM x X MY. C. XMXm x X MY. D. XMXM x XmY.
Câu 33. Ở ruồi giấm gen W quy định tính trạng mắt đỏ, gen w quy định tính trạng mắt trắng nằm trên 
NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST Y. Phép lai nào dưới đây sẽ cho tỷ lệ phân tính 1 
ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng?
 A. ♀XWXW x ♂XwY B. ♀XWXw x ♂XwY
 C. ♀XWXw x ♂XWY D. ♀XwXw x ♂XWY
Câu 34. Với 2 alen A và a, bắt đầu bằng một cá thể có kiểu gen Aa, ở thế hệ tự thụ phấn thứ n, kết quả 
sẽ là:
 n
 1 
 1 n 2 2
 2 1 1 1 
 A. AA = aa = ; Aa = . B. AA = aa = 1 ; Aa = .
 2 2 2 2 

File đính kèm:

  • docxde_thi_thu_thpt_quoc_gia_mon_sinh_hoc_nam_hoc_2018_2019_truo.docx