Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học - Năm học 2018-2019 - Trường THCS & THPT Nguyễn Bá Ngọc (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học - Năm học 2018-2019 - Trường THCS & THPT Nguyễn Bá Ngọc (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học - Năm học 2018-2019 - Trường THCS & THPT Nguyễn Bá Ngọc (Có đáp án)
SỞ GD – ĐT PHÚ YÊN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2018 – 2019 TRƯỜNG THCS & THPT NGUYỄN BÁ NGỌC Câu 1: Cho các nhận định sau về Cacbohidrat, có bao nhiêu nhận định đúng? (1) Đường Fructozo là một loại đường Pentozo. (2) Saccarozo còn gọi là đường mía (3) Lactozo còn được gọi là đường sữa. (4) Xenlulozo là một loại đường đôi. A. 1B. 2C. 3D. 4 Câu 2: Đơn phân cấu tạo nên protein là : A. Axit minB. GlucozoC. NucleotitD. Axit béo Câu 3: Ở sinh vật nào dưới đây có thông tin di truyền được lưu trữ trên ARN thay vì ADN? A. Hầu hết vi khuẩnB. Một số loài nấm C. Một số virutD. Một số loài thực vật Câu 4: Người ta ví ti thể như: A. Nhà máy sản xuất protein. B. Nhà máy điện cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu cho tế bào. C. Ngân hàng lưu trữ vật chất di truyền.D. Bộ máy vận chuyển protein. Câu 5: Trong cây có những loại mô phân sinh nào? A. Mô phân sinh chồi, mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng B. Mô phân sinh lóng, mô phân sinh cành, mô phân sinh rễ. C. Mô phân sinh rễ, mô phân sinh chồi, mô phân sinh lóng. D. Mô phân sinh đỉnh, mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng Câu 6: Hiện tượng không thuộc biến thái là? A. Rắn lột da. B. Châu chấu trưởng thành có kích thước lớn hơn châu chấu con C. Nòng nọc có đuôi còn ếch thì không. D. Bọ ngựa trưởng thành khác bọ ngựa còn non ở một số chi tiết. Câu 7: Giao tử cái có thể phát triển thành 1 cơ thể mà không qua thụ tinh, không có sự tham gia của giao tử đực, hình thức sinh sản này là: A. Nảy chồi.B. Phân mảnh.C. Trinh sinh. D. Phân đôi Câu 8: Các tua cuốn ở các cây mướp, bầu, bí là kiểu hướng động gì? A. Hướng sáng. B. Hướng tiếp xúc. C. Hướng nước. D. Hướng hoá. Câu 9: Hooc môn sinh trưởng ( GH) do: A. tuyến yên tiết raB. tuyến giáp tiết ra C. tinh hoàn tiết raD. buồng trứng tiết ra Câu 10: Cho các hiện tượng: I. Cây luôn vươn về phía có ánh sáng II. Rễ cây luôn mọc hướng đất và mọc vươn đến nguồn nước, nguồn phân III. Cây hoa trinh nữ xếp lá khi khi bị kích thích từ môi trường IV. Rễ cây mọc tránh chất gây độc V. Sự đóng mở của khí khổng Hiện tượng nào thuộc tính ứng động? A. III, IVB. III, VC. I, II, IVD. II, III , V Câu 11:Hậu quả khi bón liều lượng phân bón cao quá mức cần thiết cho cây: 1. Gây độc hại đối với cây. 2.Gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường. 3. Làm đất đai phì nhiêu nhưng cây không hấp thụ được hết. 4. Dư lượng phân bón khoáng chất sẽ làm xấu lí tính của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi. A. 1, 2, 3, 4. B. 1, 2, 3. C. 1, 2. D. 1, 2, 4. (4) Quần xã cây bụi. (5) Quần xã khởi đầu, chủ yếu cây một năm. Trình tự đúng của các giai đoạn là A. (5) → (3) → (2) → (4) → (1) B. (5) → (3) → (4) → (2) → (1). C. (5) → (2) → (3) → (4) → (1). D. (1) → (2) → (3) → (4) → (5). Câu 19: Giả sử một lưới thức ăn có sơ đồ như sau. Có mấy phát biểu dưới đây đúng về lưới thức ăn này? (1) Sinh vật có bậc dinh dưỡng cấp 2 là: Bọ rùa, châu chấu, gà rừng, dê, nấm (2) Ếch nhái tham gia vào 4 chuỗi thức ăn (3) Nếu diều hâu bị mất đi thì chỉ có 3 loài được hưởng lợi (4) Dê chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn A. 1B. 2C. 3D. 4 Câu 20:. Trong những hoạt động sau đây của con người, có bao nhiêu hoạt động góp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên? (1) Sử dụng tiết kiệm nguồn điện. (2) Trồng cây gây rừng. (3) Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên. (4) Vận động đồng bào dân tộc sống định canh, định cư, không đốt rừng làm nương rẫy. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 21: Khi nói về opêron Lac ở vi khuần E. coli có bao nhiêu phát biểu sau đây sai? (1) Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của opêron Lac. (2) Vùng vận hành (O) là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã. (3) Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) không phiên mã. (4) Vì thuộc cùng 1 operon nên các gen cấu trúc A, Z và Y có số lần phiên mã bằng số lần tái bản. A. 1B. 2C. 3D. 4 A T 1 Câu 22: Alen B có 300A và có . Alen B bị đột biến thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G – X trở G X 4 thành alen b. Tổng số liên kết hiđrô của alen b là. A. 4202.B. 4200C. 4199D. 4201. Câu 23: Khi nói về đặc điểm của mã di truyền, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Mã di truyền được đ c từ một điểm xác định, theo từng bộ ba theo chiều từ 3’ đến 5’ trên mARN. Câu 29: Một quần thể giao phối có tỉ lệ các kiểu gen là 0,3AA: 0,6Aa: 0,1aa. Tần số tương đối của A và a lần lượt là: A. 0,4 và 0,6B. 0,5 và 0,5C. 0,6 và 0,4D. 0,3 và 0,7 Câu 30: Một quần thể ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau: P: 0,50AA + 0,30Aa + 0,20aa = 1. F1:0,45AA + 0,25Aa + 0,30aa = 1. F2:0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1. F3:0,30AA + 0,15Aa + 0,55aa = 1. F4: 0,15AA + 0,10Aa + 0,75aa = 1. Có bao nhiêu nhận xét sau đây là đúng đối với quần thể này? (1) Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần. (2) Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gen dị hơp và đồng hợp lặn. (3) Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần. (4) Tần số tương đối của alen A ngày càng giảm dần. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 31: Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số người bị mắc một bệnh di truyền đơn gen là 9%. Phả hệ dưới đây cho thấy một số thành viên (màu đen) bị một bệnh này. Kiểu hình của người có đánh dấu (?) là chưa biết. Có 4 kết luận rút ra từ sơ đồ phả hệ trên: (1) Cá thể III9 chắc chắn không mang alen gây bệnh. (2) Cá thể II5 có thể không mang alen gây bệnh. (3) Xác suất để cá thể II3 có kiểu gen dị hợp tử là 50%. (4) Xác suất cá thể con III(?) bị bệnh là 23%. Có bao nhiêu kết luận đúng? A.2 B.3 C.1 D.4 Câu 32: Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng và tính trội là trội hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen AaBbdd tự thụ phấn sẽ thu được đời con số kiểu gen, kiểu hình tối đa là: A. 4 kiểu hình; 9 kiểu gen.B. 4 kiểu hình; 12 kiểu gen. C. 8 kiểu hình; 27 kiểu gen. D. 4 kiểu hình; 9 kiểu gen. Câu 33: Ở một loài thực vật, đem cây hoa tím thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 toàn cây hoa tím. Đem cây F1 lai phân tích thu được đời con có 4 loại KH là hoa tím, hoa trắng, hoa đỏ và hoa vàng với tỉ lệ ngang nhau. Đem các cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Đem loại bỏ các cây hoa vàng và hoa trắng F2, sau đó cho các cây còn lại giao phấn ngẫu nhiên với nhau thu được F3. Cho các kết luận sau: (1). Tỉ lệ hoa trắng ở F3 là 1/81 (2). có 3 loại kiểu gen quy định hoa vàng ở loài thực vật trên (3). Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác gen không alen kiểu bổ sung (4). Tỉ lệ hoa tím thuần chủng trong tổng số hoa tím ở F3 là 1/6 (5). Có 9 loại KG ở F3 Có bao nhiêu kết luận đúng? A. 4B. 1C. 2D. 3 Câu 34: Ở người, những bệnh và hội chứng nào sau đây liên quan đến đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể? (1) Bệnh phêninkêtô niệu. (2) Bệnh ung thư máu ác tính. (3) Hội chứng Tớcnơ. (4) Hội chứng khóc tiếng mèo kêu. (3) Nếu P đều có kiểu gen dị hợp tử chéo thì đời con có kiểu hình giống bố mẹ chiếm 50%. (4) Nếu kiểu gen của P khác nhau thì tỉ lệ kiểu hình lặn 2 tính trạng chiếm 25%. A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. Câu 40: Ở một loài động vật A qui định thân xám, a qui định thân đen; B qui định cánh dài, b qui định cánh ngắn; D qui định mắt đỏ, d qui định mắt trắng, các gen trội đều trội hoàn toàn. Ab Ab Phép lai: XDXd x XDY thu được kiểu hình thân xám, cánh ngắn, mắt đỏ ở đời con là 30,75%. Tần aB ab số hoán vị gen giữa A và B, cá thể cái mang 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ là: A. 18%, 24% B. 36%; 17%. C. 18%; 19%. D. 32%; 20% ----------------------------------------HẾT ------------------------------------
File đính kèm:
de_thi_thu_thpt_quoc_gia_mon_sinh_hoc_nam_hoc_2018_2019_truo.docx

