Đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ văn - Năm học 2018-2019 - Trường THCS-THPT Võ Thị Sáu (Có đáp án)

docx 5 trang giaoanhay 16/03/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ văn - Năm học 2018-2019 - Trường THCS-THPT Võ Thị Sáu (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ văn - Năm học 2018-2019 - Trường THCS-THPT Võ Thị Sáu (Có đáp án)

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ văn - Năm học 2018-2019 - Trường THCS-THPT Võ Thị Sáu (Có đáp án)
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ YÊN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2018-2019 
 TRƯỜNG THCS-THPT VÕ THỊ SÁU MÔN: NGỮ VĂN 
 ----------------- Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
 1. Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức kỹ năng, khả năng vận dụng 
kiến thức ấy vào việc đọc -hiểu và tạo lập văn bản.
 2. Khảo sát một số kiến thức, kỹ năng trọng tâm của chương trình Ngữ văn 12, theo các nội 
dung; Văn học, Tiếng Việt, Làm văn với mục đích đánh giá mức độ nhận thức cụ thể theo những yêu 
cầu đặt ra cho các nội dung học tập.
 3. Đánh giá năng lực: Đọc - hiểu và tạo tập văn bản theo các mức độ nhận biết, thông hiểu, 
vận dụng và vận dụng cao.
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA:
 Tự luận, thời gian 120 phút
III. THIẾT LẬP KHUNG MA TRẬN
 Mức độ
 Vận dụng
Chủ đề Thông Tổng 
 Nhận biết
 hiểu cộng
 Vận dụng Vận dụng 
 thấp cao
1. Chủ đề 1: Đọc - Nhận biết về - Hiểu và - Vận dụng 
hiểu phương thức trình bày hiểu biết 
- Ngữ liệu: một biểu đạt được vấn kiến thức 
đoạn trích văn bản - Nhận biết vấn đề trên cơ vào việc 
nhật dụng. đề xã hội. sở hiểu đánh giá vấn 
- Tiêu chí: chọn biết, đánh đề.
lựa ngữ liệu: 01 giá vấn đề 
đoạn trích dài xã hội.
khoảng 300 chữ.
Số câu: 1 (10% x 10 điểm (10% x 10 (10% x 10 30% x 10 
Tỉ lệ: 30% = 1.0 điểm) điểm = 1.0 điểm = 1.0 = 3,0 điểm
 điểm) điểm)
2. Chủ đề 2: Làm Viết một 
văn đoạn văn 
a. Nghị luận xã nghị luận về 
hội một vấn đề 
- Viết đoạn văn xã hội được 
nghị luận xã hội nêu ra ở 
khoảng 200 chữ. phần Đọc 
- Trình bày suy hiểu.
nghĩ về vấn đề xã 
hội đặt ra ở phần 
Đọc hiểu.
Số câu: 1 (20% x 10 20% x 10 
Tỉ lệ: 20% điểm = 2,0 = 2,0 điểm
 điểm) Câu 3. Anh/chị có đồng ý với ý kiến: Chúng ta thường biết ơn người đã nỗ lực giúp đỡ hoặc hỗ trợ 
chúng ta.? (1.0 điểm)
Câu 4. Lời khuyên nào trong đoạn trích có ý nghĩa nhất đối với anh/chị? (1.0 điểm)
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1. (2.0 điểm)
 Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về câu nói của cựu đệ 
nhất phu nhân Eleanor Roosevelt trong phần đọc hiểu: “Chúng ta phải làm điều mà chúng ta nghĩ 
không thể”.
Câu 2. (5.0 điểm)
 Cảm nhận vẻ đẹp của người lính Tây Tiến trong đoạn thơ: 
 Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc 
 Quân xanh màu lá dữ oai hùm 
 Mắt trừng gửi mộng qua biên giới 
 Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm 
 Rải rác biên cương mồ viễn xứ 
 Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh 
 Áo bào thay chiếu, anh về đất 
 Sông Mã gầm lên khúc độc hành 
 (Trích Tây Tiến- Quang Dũng, SGK Ngữ văn 12 Cơ bản, trang 89) 
 Từ đó, anh/chị hãy liên hệ so sánh với vẻ đẹp của người trai thời Trần trong bài thơ Thuật 
hoài (Tỏ lòng) - Phạm Ngũ Lão.
 -------------------Hết--------------------
 HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần Nội dung Điểm
I. PHẦN ĐỌC HIỂU 3.0 
Câu 1 Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích: nghị luận 0.5 
Câu 2 Đưa tay ở đây được hiểu là: 0.5
 - Biểu tượng của sự kết nối trong giao tiếp 
 - Thể hiện mong muốn được giúp đỡ đối phương khi gặp khó khăn
Câu 3 Học sinh có thể đưa ra quan điểm cá nhân: Đồng ý/không đồng ý. 1.0
 Đồng ý: Những người đến với chúng ta trong lúc khó khăn là những 
 người rất chân thành, người bạn thật sự, cần luôn trân trọng và ghi nhớ 
 điều đó.
 Không đồng ý: trong cuộc sống vẫn có người vô tình quên đạo lí “uống 
 nước nhớ nguồn”, có người vẫn phản bội ân nghĩa của người khác. 
 Nhưng không vì thế mà ta mất niềm tin vào cuộc sống, sẵn sàng đưa tay 
 giúp đỡ người khác.
 * Lưu ý: HS đưa ra được ý kiến bản thân và giải thích hợp lí mới đạt 
 1.0đ
Câu 4 Học sinh đưa ra lựa chọn phù hợp với bản thân và giải thích sự lựa chọn 
 đó. 1.0 
 Gợi ý:
 - Không chờ đến thời điểm hoàn hảo.
 - Hãy vượt qua những cảm xúc lúng túng, không an toàn.
 - Luôn là người chủ động trong giao tiếp. c1. Giới thiệu ngắn gọn về tác giả Quang Dũng, bài thơ Tây Tiến, đoạn 0.5 
trích.
c2. Cảm nhận vẻ đẹp của người lính Tây Tiến. 2.0 
- Vẻ đep qua dáng vẻ: ngoại hình ốm yếu, xanh xao (không mọc tóc, 
xanh màu lá)>< sức mạnh nội tâm: oai phong lẫm liệt (dữ oai hùm, mắt 
trừng)
- Vẻ đẹp tâm hồn: hào hoa, lãng mạn (mộng, mơ)
- Lí tưởng cao đẹp: Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh. Vì độc lập tự 
do của Tổ quốc họ sẵn sàng hiến dâng tuổi trẻ của mình.
- Sự ra đi của người lính Tây Tiến nhẹ nhàng, thanh thản: áo bào thay 
chiếu anh về đất. Sự hi sinh đó làm thấu động cả thiên nhiên đất trời. 
Con sông Mã gầm thét đưa tiễn người lính Tây Tiến về cõi vĩnh hằng.
* Nghệ thuật: đoạn thơ có sự kết hợp giữa bút pháp lãng mạn và tinh 
thần bi tráng. Ngoài ra thành công còn được tạo ra nhờ biện pháp đối lập 
được sử dụng triệt để, biện pháp nói giảm
c3. Liên hệ so sánh với vẻ đẹp của người trai thời Trần trong bài thơ 1.0 
Thuật hoài (Tỏ lòng) của Phạm Ngũ Lão.
- Điểm giống: Đều thể hiện vẻ đẹp của người anh hùng thời loạn với khí 
phách hiên ngang, tinh thần quả cảm, lí tưởng cứu nước cao đẹp.
- Điểm khác:
 • Người lính Tây Tiến vừa mang vẻ đẹp của anh bộ đội cụ Hồ thời 
 chống Pháp vừa mang vẻ đẹp bi tráng, kiêu hùng của những 
 tráng sĩ thuở xưa. Được xây dựng bởi cảm hứng lãng mạn và âm 
 hưởng bi tráng.
 • Còn vẻ đẹp của người trai thời Trần hiện lên trong bài thơ của 
 Phạm Ngũ Lão là vẻ đẹp của hùng tâm tráng chí mà cái chí, cái 
 tâm ấy gắn liền với nợ công danh - quan niệm lập công danh đã 
 trở thành lí tưởng sống của trang nam nhi thời phong kiến.
- Lí giải sự khác biệt: 
 Hai nhà thơ ở hai thời đại khác nhau, mang hai đặc điểm sáng tác 
khác nhau, một mang đậm dấu ấn của thi pháp văn học trung đại, một 
mang hơi thở của văn học thời đại mới, thời đại cách mạng với những 
đặc trưng riêng của nó.
d. Chính tả, ngữ pháp 0.25 
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo 0.5 
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.
 ---------------HẾT---------------

File đính kèm:

  • docxde_thi_thu_thpt_quoc_gia_mon_ngu_van_nam_hoc_2018_2019_truon.docx