Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa học - Năm học 2019-2020 - Trường PTTH Trần Quốc Tuấn (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa học - Năm học 2019-2020 - Trường PTTH Trần Quốc Tuấn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa học - Năm học 2019-2020 - Trường PTTH Trần Quốc Tuấn (Có đáp án)
SỞ GD-ĐT PHÚ YÊN ĐỀ THI THỬ THPTQG .NĂM 2019-2020 TRƯỜNG PTTH TRẦN QUỐC TUẤN MÔN:KHOA HỌC TỰ NHIÊN-HÓA HỌC (Đề thi có 04 trang) Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Họ, tên thí sinh:....................................................................... MÃ ĐỀ:123 Số báo danh: ............................................................................ Câu 1. Phát biểu sau đây đúng là: A. muối ăn rắn, khan dẫn điện.B. benzen là chất điện li mạnh. C. HCl là chất điện li yếu.D. dung dịch KCl dẫn điện. Câu 2 . Loại đạm sau đây không nên dùng để bón cho đất chua là A. NH4Cl.B. Ca(NO 3)2. C. NaNO3.D. (NH 4)2CO3. Câu 3: Nung một hợp chất hữu cơ A với một lượng chất oxi hóa CuO, người ta thấy thoát ra khí CO 2, H2O, N2. A. Chất A chắc chắn chứa các nguyên tố C, H có thể có N. B. A là hợp chất của 3 nguyên tố C, H, N C. A là hợp chất của 4 nguyên tố C, H, N, O D. A chắc chắn chứa C, H, N, có thể có hoặc không có oxi. Câu 4. Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột thì thu được sản phẩm là A. fructozơB. mantozơC. saccarozơD. glucozơ Câu 5. Trong số các este sau, este có mùi chuối chín là: A. Metyl axetatB. Isoamyl axetatC. Etyl fomiatD. Amyl propionat Câu 6. Chất phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng tạo ra hai muối là: A. CH3OOC-COOCH3.B. CH 3COOCH2CH2-OOCH. C. CH3OOC-C6H5.D. CH 3COOCH2-C6H5. Câu 7. Chất nào sau đây không thuộc loại este? A. Natri strearat.B. Vinyl axetat.C. Triolein.D. Metyl axetat. Câu 8. Tính chất nào sau đây không phải của triolein? A. Là chất lỏng ở điều kiện thường. B. Tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường, tạo ra dung dịch xanh lam. C. Thủy phân hoàn toàn trong dung dịch NaOH, thu được xà phòng. D. Tác dụng với H2 dư (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra tristearin. Câu 9 : Y là một polisaccarit có trong thành phần của tinh bột và có cấu trúc mạch cacbon không phân nhánh. Tên gọi của Y là A. glucozơ.B. amilozơ.C. amilopectin.D. saccarozơ Câu 10. Dung dịch nào sau đây có phản ứng màu biure? A. Triolein.B. Gly-Ala.C. Glyxin.D. Anbumin. Câu 11. Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp? A. Tơ nilon-6,6.B. Tơ enangC. Tơ olon.D. Tơ lapsan. Câu 12. Loại vật liệu polime nào sau đây có chứa nguyên tố nitơ ? A. Nhựa poli (vinyl clorua).B. Tơ visco. Trang 1 (a) Tất cả các peptit đều có phản ứng thủy phân (ở điều kiện thích hợp). (b) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước. (c) Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí. (d) Trong phân tử peptit mạch hở Gly-Ala-Gly có 4 nguyên tử oxi. (e) Ở điều kiện thường, amino axit là những chất lỏng. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 4. C. 5.D. 3. Câu 26. Hòa tan hoàn toàn 2,72 gam hỗn hợp X chứa Fe và Mg bằng lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được dung dịch Y và 1,344 lít (đktc). Cho AgNO3 dư vào Y thấy có m gam kết tủa xuất hiện. Giá trị của m là? A. 17,22.B. 18,16.C. 19,38.D. 21,54. BTNT.Clo BTE Mg : 0,02 AgCl : 0,12 Ta có: n 0,06 m 21,54 H2 Fe : 0,04 BTE Ag : 0,04 Câu 27. Lên men 60 gam glucozơ, lượng khí CO 2 sinh ra hấp thụ hết vào nước vôi trong thu được 12 gam kết tủa và khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng lên 10 gam so với khối lượng nước vôi trong ban đầu. Hiệu suất phản ứng lên men là A. 75,0%B. 54,0%C. 60,0%D. 67,5% Câu 28: Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2. (2) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]). (3) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2. (4) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch AlCl3. (5) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]). (6) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO4. (7) Cho Ba(OH)2 dư vào ZnSO4. (8) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl3. Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa? A. 4.B. 6.C. 7.D. 5. (1) Ca(HCO3)2 + NaOH CaCO3 + Na2CO3 + H2O (4) AlCl3 + NH3 + H2O Al(OH)3 + NH4Cl (5) NaAlO2 + CO2 + H2O Al(OH)3 + NaHCO3 (6) C2H4 + KMnO4 + H2O C2H4(OH)2 + MnO2 + KOH. 2+ 2 (7) Ba + SO4 BaSO4 3+ 2+ + (8) H2S + 2Fe 2Fe + S + 2H Câu 29. Phát biểu nào sau đây sai? A. Hợp kim liti - nhôm siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không. B. Sắt có trong hemoglobin (huyết cầu tố) của máu. Trang 3 Câu 34. Sục từ từ khí CO 2 đến dư vào dung dịch chứa Ca(OH) 2 và NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4]). Khối lượng kết tủa thu sau phản ứng được biểu diễn trên đồ thị như hình vẽ. Giá trị của m và x lần lượt là A. 72,3 gam và 1,01 mol B. 66,3 gam và 1,13 mol C. 54,6 gam và 1,09 mol C. 78,0 gam và 1,09 mol . Chọn đáp án B. Giai đoạn 1: Đẩy Ca(OH)2 về CaCO3 Giai đoạn 2: Đẩy AIO2- về Al(OH)3 Giai đoạn 3: Hòa tan kết tủa CaCO3. Nhìn vào đồ thị tại x mol CO2 n 0,35 Al OH 3 Tại vị trí cực đại m 27,3 0,39.100 66,3 0,74 0,35 nCaCO nCaCO 0,39 3 3 x 0,74 0,39 1,13 Câu 35. Hỗn hợp X gồm 2 triglixerit A và B ( MA MB ; tỉ lệ số mol tương ứng là 2:3). Đun nóng m gam hỗn hợp X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa glixerol và hỗn hợp gồm x gam natri oleat, y gam natri linoleat và z gam natri panmitat, m gam hỗn hợp X tác dụng tối đa với 18,24 gam brom. Đốt m gam hỗn hợp X thu được 73,128 gam CO2 và 26,784 gam H2O. Giá trị của (y+z-x) gần nhất với: A. 12,6.B. 18,8.C. 15,7.D. 13,4. . Chọn đáp án C CO :1,662 Ta có: n 0,114 2 Br2 H2O :1,488 Xem như hidro hóa X rồi đốt cháy 1,662 (1,488 0,114) 2nX Trang 5 Cu : 0,05 Catot 2a 0,1 x 4b H2 : a 2a 4b 0,05 Cl : 0,5x Anot 2 2a 32b 35,5x 9,025 0,05.64 O2 : b a 0,05 5t b 0,0125 ne 0,2 t 3860 96500 x 0,15 Trường hợp 2: Nếu có H+ Cu : 0,05 Catot H2 : a 2a 0,1 x 0,15 2a Cl : 0,5x (loại) 2 Anot 0,15 2a O2 : 4 Câu 38. Hòa tan hết 20,12 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, Fe 3O4, Mg(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,98 mol HCl (dư) thu được dung dịch Y và 1,56 gam khí T gồm NO, N 2O, H2 (0,04 mol). Cho Y vào dung dịch chứa 1 mol NaOH (đun nóng nhẹ) thấy có 0,02 mol khí thoát ra và 25,66 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng chỉ chứa hai muối của natri (NaCl và NaAlO2). Số mol HCl dư (có trong Y là)? A. 0,05B. 0,08C. 0,12D. 0,10 . Chọn đáp án D. NaCl : 0,98 Và n NaOH 1 NaAlO2 : 0,02 NH4 : 0,02 du Mg,Fe,Al n t 25,66 H OH :1 0,02.4 0,02 t 0,9 t BTKL 20,12 0,98.36,5 0,02.27 25,66 17 0,9 t Al Mg,Fe,Al 0,98 0,04.2 0,02.4 t 0,98.35,5 t 0,02.18 1,56 .18 2 t 0,1 LƯU Ý + + Với các bài toán liên quan tới tính oxi hóa của NO 3- trong môi trường H thì khi có khí H2 bay ra → toàn bộ N trong NO3- phải chuyển hết vào các sản phẩm khử. 2+ 3+ + Liên qua tới Fe thì khi có khí H2 thoát ra dung dịch vẫn có thể chứa hỗn hợp muối Fe và Fe Câu 39. Cho 6,88 gam hỗn hợp chứa Mg và Cu với tỷ lệ mol tương ứng là 1:5 vào dung dịch chứa 0,12 mol Fe(NO3)3. Sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được m gam kim loại. Giá trị của m là: A. 5,12B. 3,84C. 2,56D. 6,96 Trang 7
File đính kèm:
de_thi_thu_thpt_quoc_gia_mon_hoa_hoc_nam_hoc_2019_2020_truon.docx

