Đề thi thử THPT Quốc gia môn Giáo dục công dân - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Phan Bội Châu (Có đáp án)

doc 5 trang giaoanhay 03/03/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT Quốc gia môn Giáo dục công dân - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Phan Bội Châu (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT Quốc gia môn Giáo dục công dân - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Phan Bội Châu (Có đáp án)

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Giáo dục công dân - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Phan Bội Châu (Có đáp án)
 SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA
TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU NĂM HỌC 2019-2020
 MÔN THI: KHOA HỌC XÃ HỘI
 Thời gian làm bài: 50 phút; 
 (40 câu trắc nghiệm)
 Mã đề thi 
 135
Họ, tên thí sinh:..................................................................... Lớp: .............................
Câu 1: Vì mâu thuẫn với chồng là anh M nên chị B bỏ nhà đi biệt tích trong khi đang 
chờ bổ nhiệm chức danh trưởng phòng. Nhân cơ hội này, ông H là Giám đốc sở X nơi 
chị B công tác đã nhận của anh Q là nhân viên dưới quyền một trăm triệu đồng và ký 
quyết định điều động anh Q vào vị trí trưởng phòng dự kiến dành cho chị B trước đây. 
Biết chuyện anh K nảy sinh ý định rủ anh M tống tiền ông H. Những ai dưới đây phải 
chịu trách nhiệm kỷ luật?
 A. Chị B, ông H và anh Q. B. Ông H, anh M và anh K.
 C. Anh M, anh K và anh Q. D. Anh M, ông H, anh Q và anh K.
Câu 2: Trong quan hệ lao động cụ thể, quyền bình đẳng của công dân được thực hiện 
thông qua:
 A. Thỏa thuận lao động. B. Đàm phán.
 C. Hợp đồng lao động. D. Thỏa ước lao động.
Câu 3: Tòa án nhân dân tỉnh A mở phiên tòa xét xử và tuyên phạt bị cáo Nguyễn Văn C 
14 năm tù về các tội “ cướp tài sản” và “cố ý gây thương tích”. Trong trường hợp này, 
pháp luật đã thể hiện vai trò là phương tiện để Nhà nước:
 A. Trừng phạt người phạm tội. B. Quản lý xã hội.
 C. Quản lý công dân. D. Thể hiện quyền lực.
Câu 4: Công dân sử dụng quyền khiếu nại tố cáo khi?
 A. Bầu ra người đại diện quyết định cho mình những công việc chung.
 B. Giám sát, kiểm tra hoạt động của các cơ quan Nhà nước.
 C. Xây dựng bộ máy nhà nước vững mạnh.
 D. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các cá nhân, tổ chức.
Câu 5: Nam thanh niên đủ tuổi, đủ điều kiện theo quy định của pháp luật tham gia khám 
tuyển nghĩa vụ quân sự là nội dung cơ bản của pháp luật về:
 A. An sinh xã hội. B. Ngăn ngừa tội phạm.
 C. Phòng chống tệ nạn. D. Quốc phòng, an ninh.
Câu 6: Thực hiện pháp luật gồm những hình thức cơ bản nào dưới đây?
 A. Sử dụng pháp luật, thi hành pháp luật, tuân thủ pháp luật, áp dụng pháp luật.
 B. Sử dụng pháp luật, thi hành pháp luật, tuân thủ pháp luật, vận dụng pháp luật.
 C. Sử dụng pháp luật, chấp hành pháp luật, tuân thủ pháp luật, áp dụng pháp luật.
 D. Sử dụng pháp luật, triển khai pháp luật, chấp hành pháp luật, áp dụng pháp luật.
Câu 7: Quyền và nghĩa vụ của công dân được Nhà nước quy định trong:
 A. Các chính sách và luật. B. Các luật.
 C. Hiến pháp và luật. D. Hiến pháp và văn bản hành chính.
Câu 8: Văn bản có chứa quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban 
hành được gọi là:
 A. Văn bản quy định pháp luật. B. Văn bản thực hiện pháp luật.
 Trang 1/5 - Mã đề thi 135 Câu 18: Nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên cho con em đồng bào dân tộc vào 
học các trường chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học. Chính sách này có phạm vi quyền 
bình đẳng giữa các dân tộc không? Vì sao?
 A. Có. Vì như vậy không công bằng với các bạn thuộc dân tộc đa số.
 B. Không. Vì chính sách này nhằm tạo điều kiện cho con em đồng bào dân tộc thiểu 
số có cơ hội học hành như các bạn dân tộc đa số.
 C. Có. Vì bình đẳng giữa các dân tộc là phải bảo đảm cho các thành viên được hưởng 
quyền lợi giống nhau.
 D. Không. Vì điều này đảm bảo quyền bình đẳng giữa các dân tộc về văn hóa.
Câu 19: Quyền quan trọng nhất đối với mỗi con người là:
 A. Bất khả xâm phạm về thân thể.
 B. Quyền tự do ngôn luận.
 C. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
 D. Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín.
Câu 20: Do không đủ điều kiện để theo học đại học sau khi tốt nghiệp THPT, nên H đã 
lựa chọn hệ vừa học vừa làm. Trong trường hợp này, H đã thực hiện quyền nào dưới 
đây?
 A. Học bất kỳ ngành nghề nào. B. Học không hạn chế.
 C. Học thường xuyên, suốt đời. D. Học từ thấp đến cao.
Câu 21: Nhà nước đản bảo cho công dân được hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy 
đủ để phát triển toàn diện. Điều này thể hiện quyền nào của công dân?
 A. Được vui chơi, giải trí.B. Được phát triển.
 C. Học tập.D. Sáng tạo.
Câu 22: Pháp luật được xây dựng, ban hành và bảo đảm thực hiện bởi tổ chức nào sau 
đây?
 A. Chính phủ. B. Nhà nước.
 C. Đảng cầm quyền. D. Quốc hội.
Câu 23: Công dân A viết bài gửi đăng báo để phản ánh về thực phẩm bẩn. Công dân A 
đã thực hiện quyền gì?
 A. Tự do báo chí. B. Tự do tố cáo.
 C. Tự do phản ánh sự thật. D. Tự do ngôn luận.
Câu 24: Quyền bầu cử và ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh 
vực nào?
 A. Kinh tế. B. Văn hóa. C. Chính trị. D. Xã hội
Câu 25: Anh P (là người dân tộc kinh) và chị Q (là người dân tộc Ê đê) thưa chuyện với 
hai gia đình để được kết hôn với nhau, nhưng ông H là bố chị Q lại không đồng ý và đã 
cản trở hai người nhiều lần vì anh P theo đạo Phật còn chị Q và gia đình đang theo đạo 
Thiên Chúa, Hành vi của ông H là biểu hiện phân biệt đối xử vì lý do:
A. Tín ngưỡng.B. Phong tục, tập quán. C. Dân tộc.D. Tôn giáo.
Câu 26: Anh N ép buộc vợ phải nghỉ việc ở nhà để chăm sóc gia đình nên vợ chồng anh 
thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Anh N đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng 
trong quan hệ nào dưới đây?
 A. Tài sản. B. Huyết thống. C. Truyền thống. D. Nhân thân.
Câu 27: Nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi 
vi phạm pháp luật của mình được gọi là:
 Trang 3/5 - Mã đề thi 135 Câu 37: Hành vi trái pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ tài sản là hành vi vi phạm:
 A. Kỷ luật. B. Hành chính. C. Hình sự. D. Dân sự.
Câu 38: Trong một đất nước phát triển bền vững, nền quốc phòng, an ninh của đất nước 
đó phải:
 A. Bất khuất. B. Trật tự, ổn định. C. Kiên cường. D. Vững chắc.
Câu 39: Nhà nước sử dụng công cụ chủ yếu nào để khuyến khích các hoạt động kinh 
doanh trong những ngành nghề có lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước?
 A. Thuế. B. Tín dụng.
 C. Lãi suất ngân hàng. D. Tỉ giá ngoại tệ.
Câu 40: Công việc nào dưới đây của chính quyền xã phải được nhân dân thảo luận tham 
gia góp ý kiến trước khi ra quyết định?
 A. Quy hoạch kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
 B. Hoạt động của chính quyền xã.
 C. Dự toán, quyết toán ngân sách của xã.
 D. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân tại địa phương.
-----------------------------------------------
 (Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
 Trang 5/5 - Mã đề thi 135

File đính kèm:

  • docde_thi_thu_thpt_quoc_gia_mon_giao_duc_cong_dan_nam_hoc_2019.doc
  • xlsx22_GDCD_PBC_DA.xlsx