Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa lí - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Nguyễn Du (Có đáp án)

doc 6 trang giaoanhay 01/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa lí - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Nguyễn Du (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa lí - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Nguyễn Du (Có đáp án)

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa lí - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Nguyễn Du (Có đáp án)
 ĐỀ THI THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2019-2020
Câu 1. Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp:
A. sản xuất phân tán trong không gian.
B. sản xuất bao gồm hai giai đoạn. 
C. sản xuất công nghiệp bao gồm nhiều ngành phức tạp, được phân bố tỉ mỉ, có sự phối 
hợp chặt chẽ để tạo ra sản phẩm cuối cùng.
D. sản xuất có tính tập trung cao độ. 
Câu 2. Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là:
A. Vận chuyển sản phẩm của ngành công nghiệp và nông nghiệp.
B. Sự vận chuyển người và hàng hóa.
C. Vận chuyển tin tức, thư từ. 
D. Vận chuyển hành khách đủ mọi lứa tuổi, giới tính.
Câu 3. Ý nào sau đây không đúng khi nói về dân cư Hoa Kì ?
A. Dân nhập cư đem lại cho Hoa Kì nguồn tri thức lớn.
B. Dân nhập cư đem lại cho Hoa Kì nguồn lao động lớn.
C. Dân nhập cư đem lại cho Hoa Kì nguồn vốn lớn.
D. Dân nhập cư đa số là người châu Phi.
Câu 4. Căn cứ vào atlat Địa lí Việt Nam trang 14, đỉnh núi có độ cao lớn nhất ở vùng 
núi Trường Sơn Nam là
A. Kon Ka Kinh. B. Ngọc Linh. C. Lang Biang. D. Bà Đen.
Câu 5. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết vùng ven biển 
duyên hải miền Trung nước ta được giới hạn từ tỉnh nào........đến.........tỉnh nào ?
A. Thanh Hóa/ Bình Thuận. B. Nghệ An/ Bà Rịa-Vũng Tàu
C. Thanh Hóa/ Bà Rịa-Vũng Tàu. D. Nghệ An/ Bình Thuận.
Câu 6. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy cho biết ranh giới tự nhiên của hai miền 
Nam-Bắc nước ta là
A. dãy Hoành Sơn. B. dãy Trường Sơn. C. dãy Bạch Mã. D. dãy Ngọc Linh.
Câu 7. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết trung tâm công nghiệp 
nào ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có giá trị sản xuất (theo giá thực tế năm 2007) từ 
9 đến 40 nghìn tỉ đồng ?
A. Thái Nguyên. B. Cẩm Phả. C. Hạ Long. D. Bắc Ninh.
Câu 8. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết tuyến đường bộ theo 
hướng Đông – Tây nào sau đây không thuộc vùng Bắc Trung Bộ ?
A. Đường số 6. B. Đường số 7. C. Đường số 8. D. Đường số 9.
Câu 9. Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 19, hãy cho biết tỉnh có sản lượng lúa 
cao nhất cả nước ?
A. Cần Thơ. B. Sóc Trăng. C. Trà Vinh. D. An Giang. D. Lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn cao còn hạn chế.
Câu 21. Cho bảng số liệu; Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta năm 1999 và 
2005.
 (Đơn vị: %)
 Độ tuổi 1999 2005
 Từ 0 đến 14 tuổi 33,5 27,0
 Từ 15 đến 59 tuổi 58,4 64,0
 Từ 60 tuổi trở lên 8,1 9,0
Chọn loại biểu đồ thích hợp từ bảng số liệu đã cho.
A. biểu đồ tròn. B. biểu đồ cột chồng. C. biểu đồ cột. D. biểu đồ đường.
Câu 22. Cho bảng số liệu: cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn của nước 
ta giai đoạn 1990-2005.
 (Đơn vị:%)
 Năm 1990 1995 2000 2003 2005
 Khu vực
 Thành thị 19,5 20,8 24,2 25,8 26,9
 Nông thôn 80,5 79,2 75,8 74,2 73,1
Nhận xét đúng từ bảng số liệu trên
A. số dân nông thôn chiếm tỉ lệ thấp hơn số dân thành thị (73.1% so với 26,9% năm 
2005).
B. số dân nông thôn chiếm tỉ lệ cao hơn số dân thành thị (73.1% so với 26,9% năm 2005).
C. số dân nông thôn chiếm tỉ lệ thấp hơn hoặc gần bằng số dân thành thị (73.1% so với 
26,9% năm 2005).
D. số dân nông thôn chiếm tỉ lệ cao hơn số dân thành thị (80,5% so với 26,9% năm 2005).
Câu 23. Loại hình giao thông vận tải mới ra đời và đang phát triển mạnh ở nước ta 
là:
A. đường sông. B. đường biển. C. đường hàng không. D. đường bộ (đường ô tô).
Câu 24. Điểm giống nhau về tự nhiên của các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ với vùng 
Duyên hải Nam Trung Bộ là :
A. Tất cả các tỉnh đều có biển. B. Có các đồng bằng châu thổ rộng lớn.
C. Vùng biển rộng và thềm lục địa sâu. D. Vùng trung du trải dài.
Câu 25. Cho bảng số liệu: Tỉ trọng GDP của các ngành kinh tế Hoa Kì năm 1960 và 
năm 2004 . 
 (Đơn vị: %).
 Năm 1960 2004
 Ngành
 Nông nghiệp 4,0 0,9
 Công nghiệp 33,9 19,7
 Dịch vụ 62,1 79,4
Biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất để thể hiện tỉ trọng GDP theo ngành kinh tế của Hoa 
Kì năm 1960 và năm 2004 ? Câu 33. Việc khai thác khoảng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gặp nhiều khó 
khăn là do
A. thiếu đội ngũ lao động lành nghề, kĩ thuật cao.
B. đa số các mỏ khoáng sản phân tán, địa hình đồi núi khó khai thác.
C. thiếu hụt nguồn năng lượng thủy điện, nhiệt điện.
D. thị trường tiêu thụ khoáng sản giảm, có nhiều biến động.
Câu 34. Nguyên nhân quan trọng nhất làm cho tình trạng dân số nước ta gia tăng 
hằng năm nhiều, mặc dù tốc độ gia tăng dân số tự nhiên đã giảm ?
A. Tỉ lệ tử ngày càng giảm. B. Thực hiện không tốt chính sách dân số.
C. Quy mô dân số lớn. D. Tỉ lệ người già ngày càng tăng.
Câu 35. Sự khác nhau chủ yếu về hướng chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp của 
Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên là do:
A. truyền thống sản xuất. B. Điều kiện sinh thái nông nghiệp.
C. cơ sở vật chất kĩ thuật. D. Điều kiện giao thông vận tải.
Câu 36. Độ che phủ rừng ở Tây Nguyên giảm sút nhanh trong những năm gần đây. 
Chủ yếu là do:
A. đẩy mạnh khai thác gỗ quý. B. tăng cường khai thác dược liệu.
C. có nhiều vụ cháy rừng. D. nạn phá rừng gia tăng. 
Câu 37. Hướng phát triển của ngành bưu chính trong thời gian tới của nước ta là:
A. cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa nhằm đạt trình độ ngang tầm các nước tiên tiến 
trong khu vực.
B. tăng cường xây dựng các cơ sở văn hóa tại vùng nông thôn.
C. mở các hoạt động kinh doanh mới, mở rộng thị trường.
D. đẩy mạnh các hoạt động công ích phục vụ xã hội.
Câu 38. Vùng nào sau đây có năng suất lúa cao nhất nước ta hiện nay ?
A. Đồng bằng sông Hồng. B. Bắc Trung Bộ.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ. D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 39. Nhận xét nào sau đây đúng với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng 
đồng bằng sông Hồng ?
A. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển biến tích cực, nhất là ngành dịch vụ.
B. Cơ cấu kinh tế theo ngành có sự chuyển biến tích cực, tuy nhiên còn chậm.
C. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển biến nhanh chóng, tuy nhiên nông nghiệp còn cao.
D. Cơ cấu kinh tế theo ngành có sự chuyển biến tích cực, tuy nhiên lâm nghiệp còn cao.
Câu 40. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho đồng bằng sông Cửu Long trở 
thành vùng nuôi trồng thủy sản lớn nhất cả nước ?
A. Cơ sở vật chất kĩ thuật tốt. B. Trữ lượng thủy sản lớn.
C. Diện tích mặt nước rộng lớn. D. Lao động có trình độ cao.

File đính kèm:

  • docde_thi_thu_thpt_quoc_gia_mon_dia_li_nam_hoc_2019_2020_truong.doc