Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa lí - Năm học 2018-2019 - Trường PTDTNT tỉnh Phú Yên (Có đáp án)

doc 6 trang giaoanhay 30/12/2025 240
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa lí - Năm học 2018-2019 - Trường PTDTNT tỉnh Phú Yên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa lí - Năm học 2018-2019 - Trường PTDTNT tỉnh Phú Yên (Có đáp án)

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa lí - Năm học 2018-2019 - Trường PTDTNT tỉnh Phú Yên (Có đáp án)
 SỞ GD&ĐT PHÚ YÊNĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA
TRƯỜNG PTDTNT TỈNH NĂM HỌC: 2018-2019
 MÔN: ĐỊA LÍ
 Thời gian làm bài: 50 phút ( không kể thời gian phát đề)
Câu 1. Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết vùng khí hậu nào chịu ảnh hưởng 
nhiều nhất của gió Tây khô nóng ?
A. Bắc Trung Bộ. B. Nam Trung Bộ. C. Nam Bộ. D. Tây Bắc Bộ.
Câu 2. Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 4-5, hãy cho biết điểm cực Tây nước ta thuộc tỉnh nào 
sau đây?
A. Điện Biên. B. Sơn La. C. Lai Châu. D. Lào Cai.
Câu 3. Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 4-5, hãy cho biết tỉnh, thành phố nào của nước ta là 
“ngã ba Đông Dương”?
A. Đà Nẵng. B. Gia Lai. C. Kon Tum. D. Đăk Lăk.
Câu 4. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy so sánh cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh 
tế của Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh?
A. Tỉ trọng nông, lâm, thủy sản Hà Nội cao hơn TP. Hồ Chí Minh.
B. Tỉ trọng dịch vụ Hà Nội thấp hơn TP. Hồ Chí Minh.
C. Tỉ trọng công nghiệp ở Hà Nội cao hơn TP. Hồ Chí Minh.
D. Quy mô GDP của Hà Nội lớn hơn TP. Hồ Chí Minh.
Câu 5. Vấn đề việc làm ở đồng bằng sông Hồng trở thành một vấn đề nan giải, nhất là khu vực thành 
thị, vì
A. nguồn lao động dồi dào, tỉ lệ lao động chưa qua đào tạo lớn.
B. nguồn lao động dồi dào, tập trung ở khu vực thành thị, nền kinh tế còn chậm phát triển.
C. số dân đông, nguồn lao động dồi dào, trình độ của người lao động còn hạn chế.
D. số dân đông, kết cấu dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào, kinh tế còn chậm phát triển.
Câu 6. Việc thông thương qua lại giữa nước ta với các nước láng giềng chỉ có thể tiến hành thuận 
lợi ở một số cửa khẩu vì
A. phần lớn biên giới nước ta nằm ở vùng núi.
B. phần lớn biên giới chạy theo các đỉnh núi, các hẻm núi...
C. cửa khẩu là nơi có địa hình thuận lợi cho qua lại.
D. thuận tiện cho việc đảm bảo an ninh quốc gia.
Câu 7. Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, nên
A. khí hậu có hai mùa rõ rệt mùa đông bớt nóng, khô và mùa hạ nóng, mưa nhiều.
B. nền nhiệt độ cao, cán cân bức xạ quanh năm dương.
C. có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.
D. có sự phân hóa tự nhiên rõ rệt.
Câu 8. Giải pháp nào sau đây hợp lý nhất để tạo sự cân đối dân cư?
A. Phân bố lại dân cư giữa các vùng, miền và các ngành.
B. Tiến hành đô thị hoá nông thôn.
C. Di cư từ đồng bằng lên miền núi.
D. Giảm tỷ lệ sinh ở những vùng đông dân.
Câu 9. Ngành nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì 
A. có hai mặt giáp biển, ngư trường lớn. 
B. có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. 
C. có nguồn tài nguyên thuỷ sản phong phú. 
D. ít chịu ảnh hưởng của thiên tai. 
Câu 10. Nơi có diện tích trồng chè lớn nhất nước ta là
A. Trung du của Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên. B. Trung du miền núi phía Bắc.
C. Duyên Hải miền Trung. D. Đà Lạt. A. Vân Phong, Nam Phú Yên, Nhơn Hội, Dung Quất, Chu Lai.
B. Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội, Nam Phú Yên, Vân Phong.
C. Dung Quất, Chu Lai, Nhơn Hội, Nam Phú Yên, Vân Phong.
D. Vân Phong, Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội, Nam Phú Yên.
Câu 23. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết vùng Trung du miền núi Bắc Bộ có 
các trung tâm công nghiệp nào?
A.Thái Nguyên, Hạ Long, Cẩm Phả.
B. Hải Phòng, Hạ Long, Cẩm Phả.
C. Hải Phòng, Hạ Long, Thái Nguyên.
D. Hạ Long, Cẩm Phả, Việt Trì.
Câu 24. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết các ngành của trung tâm công 
nghiệp Huế?
A. Chế biến nông sản, vật liệu xây dựng, cơ khí.
B. Chế biến nông sản, đóng tàu, cơ khí.
C. Chế biến nông sản, chế biến gỗ, cơ khí.
D. Chế biến nông sản, dệt, may, cơ khí 
Câu 25. Nguyên nhân tạo nên sự thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là
A. lớp vỏ địa lí được hình hành với sự góp mặt từ thành phần của tất cả các địa quyển.
B. lớp vỏ địa lí là một thể liên tục, không cắt rời trên bề mặt trái đất.
C. các thành phần của lớp vỏ địa lí luôn xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất và năng lượng với 
nhau.
D. các thành phần và toàn bộ lớp vỏ địa lí không ngừng biến đổi.
Câu 26. Một nước có tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi là dưới 25 %, nhóm tuổi trên 60 trở lên là trên 
15% thì được xếp là nước có
A. dân số trẻ. B. dân số già. C. dân số trung bình. D. dân số cao.
Câu 27. Cho bảng số liệu:
 CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2014 
 (Đơn vị: %)
 Tên nước Chia ra
 Khu vực 1 Khu vực 2 Khu vực 3
 Pháp 3,8 21,3 74,9
 Mê-hi-cô 14,0 23,6 62,4
 Việt Nam 46,7 21,2 32,1
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu lao dộng phân theo khu vực kinh tế của ba nước trên năm 
2014 là
A. biểu đồ miền. B. biểu đồ tròn. C. biểu đồ đường. D. biểu đồ cột ghép.
Câu 28. Ý nào không đúng về vai trò của nguồn lực tự nhiên?
A. Là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất.
B. Vừa phục vụ trực tiếp cho cuộc sống, vừa phục vụ phát triển kinh tế.
C. Quyết định sự phát triển của nền kinh tế và xã hội loài người.
D. Sự giàu có và đa dạng về tài nguyên thiên nhiên tạo lợi thế quan trọng cho sự phát triển.
Câu 29. Ở Mĩ La tinh, các chủ trang trại chiếm giữ phần lớn diện tích đất canh tác là do
A. cải cách ruộng đất không triệt để.
B. không ban hành chính sách cải cách ruộng đất.
C. người dân ít có nhu cầu sản xuất nông nghiệp.
D. người dân tự nguyện bán đất cho các chủ trang trại.
Câu 30. Điểm giống nhau về mặt xã hội của khu vực Tây Nam Á và Trung Á là Câu 37. Mô hình kinh tế đang phát triển mạnh đưa nông nghiệp nước ta tiến lên sản xuất hàng hoá 
 là
 A. các doanh nghiệp nông, lâm, thuỷ sản. 
 B. các hợp tác xã nông, lâm, thuỷ sản. 
 C. kinh tế hộ gia đình. 
 D. kinh tế trang trại. 
 Câu 38. Hạn chế cơ bản của nền kinh tế nước ta hiện nay là
 A. nông, lâm, ngư nghiệp là ngành có tốc độ tăng trưởng chậm nhất.
 B. nông nghiệp còn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội.
 C. tốc độ tăng trưởng kinh tế không đều giữa các ngành.
 D. kinh tế phát triển chủ yếu theo bề rộng, sức cạnh tranh còn yếu.
 Câu 39. Cho biểu đồ sau:
 người/km2
 1400 1304
 1200
 1000
 800
 Mật độ dân số
 600
 400 274
 200 127 101 
 0
 Đồng bằng Trung du và Tây Nguyên Cả nước
 sông Hồng miền núi
 Bắc Bộ
Người/km
2 Biểu đồ mật độ dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên 
 và cả nước năm 2014
 Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây là đúng.
 A. Dân số nước ta phân bố đồng đều giữa các vùng.
 B. Các vùng miền núi trung du có mật độ dân số thấp hơn ở đồng bằng.
 C. Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao gấp 8,5 lần cả nước, gấp 20 lần của Tây Nguyên.
 D. Mật độ dân số nước ta cao, nguyên nhân là do diện tích nước ta lớn và dân số đông. 
 Câu 40. Cho bảng số liệu sau:
 TỈ SUẤT SINH VÀ TỈ SUẤT TỬ Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1979 – 2006 
 (Đơn vị: ‰)
 Năm 1979 1989 1999 2006
 Tỉ suất sinh 32,2 31,3 23,6 19,0
 Tỉ suất tử 7,2 8,4 7,3 5,0
 Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?
 A. Tỉ suất sinh và tỉ suất tử đều giảm.
 B. Tỉ suất sinh giảm nhanh hơn tỉ suất tử.
 C. Gia tăng dân số tự nhiên đã giảm đáng kể nhưng vẫn còn cao (trên 1%)
 D. Gia tăng dân số tự nhiên không có sự khác nhiều nhau giữa các giai đoạn.

File đính kèm:

  • docde_thi_thu_thpt_quoc_gia_mon_dia_li_nam_hoc_2018_2019_truong.doc