Đề thi thử THPT môn Sinh học 12 cơ bản - Năm học 2018-2019 (Có đáp án)

doc 6 trang giaoanhay 27/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT môn Sinh học 12 cơ bản - Năm học 2018-2019 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT môn Sinh học 12 cơ bản - Năm học 2018-2019 (Có đáp án)

Đề thi thử THPT môn Sinh học 12 cơ bản - Năm học 2018-2019 (Có đáp án)
 MA TRẬN ĐỀ THI THỬ THPT NĂM HỌC 2018-2019
 SINH HỌC 12 CƠ BẢN
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng 
Sinh học tế - Biết được các thành phần - Hiểu về cấu trúc của tế bào 
bào cấu tạo tế bào vi khuẩn nhân sơ
 - Biết bào quan cung cấp năng - Hiểu về sự vận chuyển các 
 lượng cho tế bào chất qua màng sinh chất
 - Thành phần hóa học cấu tạo 
 nên màng sinh chất
 - Biết hình thức vận chuyển 
 có sự biến dạng màng sinh 
 chất 
 Số câu: 4 Số câu: 2
 Số điểm: 1 Số điểm: 0,5
Sinh học cơ - Biết được bộ phận của hoa - Hiểu các ví dụ về hướng 
thể hình thành nên quả động
 - Những động vật sinh trưởng - Hiểu về các ví dụ cho hình 
 và phát triển qua biến thái thức sinh sản sinh dưỡng tự 
 hoàn toàn nhiên
 - Những hoocmôn thực vật 
 thuộc nhóm kích thích sinh 
 trưởng
 - Biết các loài động vật hô hấp 
 bằng mang
 Số câu: 4 Số câu: 2
 Số điểm: 1 Số điểm: 0,5
Di truyền học - Ứng dụng của kĩ thuật di - Cách lai không xác định - Vận dụng lý thuyết để 
 truyền được kiểu gen của cây hoa đỏ giải các bài tập quy luật di 
 - Phân tử vận chuyển axit amin F2 truyền
 tới riboxom - Hiểu về các bệnh tật di - Tinhs tần số alen, tần số 
 - Các dạng ĐB cấu trúc NST truyền ở người kiểu gen, số KH,
 - Kết quả KH của phép lai 1 - Hiểu về quá trình điều hòa 
 cặp tính trạng khi lai cá thể hoạt động của opêron Lac.
 mang tính trạng trội dị hợp với - Hiểu đột biến lệch bội
 cá thể mang tính trạng lặn
 - Biết được tỉ lệ KH đời F2 ở 
 trường hợp tương tác bổ sung
 - Đặc điểm di truyền của quần 
 thể tự phối
 Số câu: 6 Số câu: 4 Số câu : 5
 Số điểm: 1,5 Số điểm: 1 Số điểm: 1,25
Sinh thái học - Quan hệ giữa các cá thể cùng - Hiếu các đặc trưng cơ bản - Tính năng lượng tích lũy 
 loài của quần thể qua các bậc trong chuỗi 
 - Nguyên nhân dẫn tới biến - Hiểu về diễn thế sinh thái thức ăn
 động số lượng các thể của QT - Tính sự tăng kích thước 
 theo chu kỳ của quần thể khi biết tỉ lệ 
 -Biết các mối quan hệ giữa các sinh sản và tử vong
 loài trong QX
 - Thành phần hữu sinh của hệ 
 sinh thái
 Số câu: 4 Số câu : 2 Số câu: 2 Câu 14: Số thể dị hợp ngày càng giảm, thể đồng hợp ngày càng tăng được thấy trong quá trình:
 A. ngẫu phối B. tự phối C. sinh sản sinh dưỡng D. sinh sản hữu tính
Câu 15: Giữa các sinh vật cùng loài có các mối quan hệ nào sau đây?
 A. Hỗ trợ và cạnh tranh B. Quần tụ và hỗ trợ
 C. Ức chế và hỗ trợ D. Cạnh tranh và đối địch
Câu 16: Nguyên nhân của hiện tượng biến động số lượng cá thể quần thể theo chu kỳ là do:
 A. Do các hiện tượng thiên tai xảy ra hàng năm.
 B. Do những thay đổi có tính chu kỳ của dịch bệnh hàng năm.
 C. Do những thay đổi có tính chu kỳ của điều kiện môi trường.
 D. Do mỗi năm đều có một loại dịch bệnh tấn công quần thể.
Câu 17: Ví dụ về mối quan hệ cạnh tranh là:
 A. Giun sán sống trong cơ thể lợn
 B. Các loài cỏ dại và lúa cùng sống trên ruộng đồng
 C. Khuẩn lam thường sống cùng với nhiều loài động vật xung quanh
 D. Thỏ và chó sói sống trong rừng.
Câu 18: Thành phần hữu sinh của một hệ sinh thái bao gồm:
 A. sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải
 B. sinh vật sản xuất, sinh vật ăn thực vật, sinh vật phân giải
 C. sinh vật ăn thực vật, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải
 D. sinh vật sản xuất, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải
Câu 19: Sự kiện đáng chú ý nhất trong đại Cổ sinh là gì?
 A. Sự chinh phục đất liến của thực vật và động vật B. Thực vật có hạt xuất hiện
 C. Phát sinh lưỡng cư, côn trùng D. Sự xuất hiện bò sát
Câu 20: Những điểm giống nhau và khác nhau giữa người và vượn người cho phép ta kết luận:
 A. Vượn người ngày nay và loài người xuất hiện một lần trên Trái Đất và sống ở hai môi trường khác nhau
 B. Vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người
 C. Vượn người ngày nay và loài người cùng chung một chi
 D. Vượn người ngày nay và loài người có nguồn gốc chung, tiến hóa theo hai nhánh khác nhau
Câu 21: Khi nói về cấu trúc của tế bào nhân sơ, có bao nhiêu phát biểu đúng?
 I. Nhân được phân cách với phần còn lại của tế bào bởi màng nhân
 II. Vật chất di truyền là ADN không kết hợp với prôtêin histon.
 III. Trong tế bào chất chứa ribôxôm
 IV. Có nhiều bào quan có màng bao bọc
 A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 22: Khi nói về sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất, có bao nhiêu đáp án đúng?
 I. Vật chất trong cơ thể luôn di chuyển từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao .
 II. Sự vận chuyển chủ động trong tế bào cần được cung cấp năng lượng 
 III. Sự khuếch tán là 1 hình thức vận chuyển chủ động 
 IV. Vận chuyển tích cực là sự thẩm thấu 
 A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 23: Cho các hiện tượng sau:
 I. Cây luôn quay về phía có ánh sáng
 II. Rễ cây luôn mọc hướng đất và mọc vươn đến nguồn nước, nguồn phân
 III. Cây hoa trinh nữ xếp lá khi mặt trời lặn, xòe lá khi mặt trời mọc
 IV. Rễ cây mọc tránh chất gây độc
 V. Vận động nở hoa của cây bồ công anh
 Có bao nhiêu hiện tượng không thuộc tính hướng động?
 A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 24: Cho các hình thức sinh sản sau đây:
 I. Giâm hom sắn, mọc cây sắn
 II. Gieo hạt mướp, mọc cây mướp
 III. Tre, trúc nảy chồi, mọc cây con
 IV. Từ củ khoai lang, mọc cây khoai lang II. Nguyên nhân bên trong gây ra diễn thế sinh thái là sự cạnh tranh giữa các nhóm loài ưu thế.
 III. Trong điều kiện thuận lợi, diễn thế thứ sinh có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định.
 IV. Sự hình thành ao cá tự nhiên từ một hố bom được gọi là diễn thế nguyên sinh.
 A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 33: Một gen có hai alen A và a, A trội hoàn toàn so với a. Tần số tương đối của alen a trong phần cái của 
quần thể ban đầu là 0,6. Qua ngẫu phối, quần thể F 2 đạt cân bằng với cấu trúc di truyền là 0,49AA : 0,42Aa : 
0,09aa. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
 I. Tần số tương đối tương đối của mỗi alen của phần đực trong quần thể ban đầu là: A : a = 0,8 : 0,2.
 II. Ở thế hệ F1 có 48% cá thể mang kiểu gen Aa.
 III. Tần số tương đối của alen a trong quần thể ban đầu là 0,3.
 IV. Ở thế hệ F1 có 8% các thể mang kiểu hình lặn.
 A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 34: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, gen B 
quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp 
nhiễm sắc thể. Cây dị hợp tử về hai cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được thu được đời con 
phân li theo tỉ lệ 310 cây thân cao, quả tròn : 190 cây thân cao, quả dài : 440 cây thân thấp, quả tròn : 60 cây 
thân thấp, quả dài. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
 Ab aB
 I. Kiểu gen của cây P là: x 
 aB ab
 II. Tần số hoán vị gen giữa hai gen nói trên là 24%
 III. Đời con có số cây thân cao quả tròn mang hai cặp gen dị hợp chiếm 25%
 IV. Đời con cơ số cây thân thấp, quả trong mang kiểu gen đồng hợp cả hai cặp gen chiểm 25%
 A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 35: Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều có quả dẹt. Cho F1 lai 
với bí quả tròn được F2: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Có bao nhiêu phát biếu sau đây là 
đúng?
 I. Hình dạng quả bí chịu sự chi phối của hiện tượng di truyền tương tác bổ sung.
 II. Kiểu gen của bí quả tròn đem lai với bí quả dẹt F1 là Aabb hoặc aaBb
 III. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ bí quả tròn đồng hợp thu được ở F2 trong phép lai trên là 1/8
 IV. Nếu cho F1 lai với nhau thì tỉ lệ bí quả tròn dị hợp xuất hiện là 1/4
 A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 36: Cho một quần thể giao phối có cấu trúc di truyền : 0,7AA : 0,2 Aa : 0,1aa. A quy định cánh dài, a 
quy định cánh cụt, các alen trên NST thường. Khi đạt trạng thái cân bằng di truyền, số lượng cá thể của quần 
thể gồm 6000 cá thể. Tính theo lý tuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
 I. Quần thể trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền.
 II. Tần số tương đối của alen A và a lần lượt là 0,8 và 0,2
 II. Số lượng cá thể cánh ngắn lúc đạt trạng thái cân bằng di truyền là 240.
 III. Số lượng cá thể cánh dài đồng hợp là 3840.
 A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 37: Trong 1 thí nghiệm lai ruồi giấm con cái cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực cánh ngắn, mắt trắng F 1: 
100% cánh dài-mắt đỏ. Cho F1 giao phối F2: ♀:306 cánh dài – mắt đỏ : 101 cánh ngắn- mắt đỏ và ♂: 147 
cánh dài- mắt đỏ:152 cánh dài - mắt trắng : 50 cánh ngắn – mắt đỏ: 51 cánh ngắn- mắt trắng. Mỗi gen quy 
định 1 tính trạng. Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
 I. Tính trạng hình dạng cánh và màu mắt di truyền liên kết với nhau.
 II. Gen quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST giới tính X không có alen trên Y
 III. Số con cái cánh dài – mắt đỏ mang kiểu gen đồng hợp cả 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 1/8 trên tổng số cá thể ở 
F2.
 IV.Số con đực cánh dài dị hợp chiếm 1/4 trên tổng số cá thể ở F2
 A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

File đính kèm:

  • docde_thi_thu_thpt_mon_sinh_hoc_12_co_ban_nam_hoc_2018_2019_co.doc