Đề thi tham khảo THPT Quốc gia năm 2020 môn Ngữ văn - Trường THPT Nguyễn Du (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi tham khảo THPT Quốc gia năm 2020 môn Ngữ văn - Trường THPT Nguyễn Du (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi tham khảo THPT Quốc gia năm 2020 môn Ngữ văn - Trường THPT Nguyễn Du (Có đáp án)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ YÊN ĐỀ THI THAM KHẢO THPT QUỐC GIA 2020 TRƯỜNG THPT NGUYẾN DU * Bài thi: Ngữ văn Thời gian: 120 phút (không kể thời gian phát đề) (Đề thi gồm có 02 trang) I. ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4: Có thể lâu nay chúng ta vẫn nghĩ về từ “hạnh phúc” như một từ sáo rỗng, bởi không thể xác định được một cách cụ thể nó bao hàm điều gì. Là thành đạt, giàu có? Là được tôn vinh? Là được hưởng thụ bất kỳ điều gì ta muốn? Là chia sẻ và được chia sẻ? Là đem đến niềm vui cho người khác? Hay chính là sự hài lòng của riêng bản thân mình? (2) Có thể, chúng ta vẫn nghĩ hạnh phúc là vấn đề “riêng tư” và “cá nhân”. Nhưng không phải vậy. Nếu bạn lo buồn hay gặp bất trắc thì ít nhất, thầy cô, cha mẹ, bạn bè đều cảm thấy xót xa, lo lắng cho bạn. Còn nếu bạn vui tươi, hạnh phúc thì ít nhất cũng làm cho chừng đó người cảm thấy yên lòng, lạc quan và vui vẻ khi nghĩ về bạn. (3) Mỗi con người là một mắt xích, dù rất nhỏ nhưng đều gắn kết và ảnh hưởng nhất định đến người khác. Và người khác ấy lại có ảnh hưởng đến những người khác nữa. Tôi thích nghĩ về mối quan hệ giữa con người với nhau trong cuộc đời như mạng tinh thể kim cương. Mỗi người là một nguyên tử cacbon trong cấu trúc đó, có vai trò như nhau và ảnh hưởng lẫn nhau trong một mối liên kết chặt chẽ. Một nguyên tử bị tổn thương sẽ ảnh hưởng đến bốn nguyên tử khác, và cứ thế mà nhân rộng ra. Chúng ta cũng có thể vô tình tác động đến cuộc đời một người hoàn toàn xa lạ theo kiểu như vậy. (Trích Đơn giản chỉ là hạnh phúc, Sách Nếu biết trăm năm là hữu hạn, Phạm Lữ Ân, NXB Hội nhà văn, năm 2016, trang 40-41) Câu 1. (0,5 điểm) Đoạn văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào? Câu 2. (0,5 điểm) Theo anh/Chị hạnh phúc được hiểu như thế nào trong đoạn trích trên? Câu 3. (1,0 điểm) Việc tác giả liên tục đặt ra sáu câu hỏi liên tục trong đoạn văn 1 có tác dụng gì? Câu 4. (1,0 điểm) Anh/Chị có đồng ý rằng: “Mỗi con người là một mắt xích, dù rất nhỏ nhưng đều gắn kết và ảnh hưởng nhất định đến người khác”không? Vì sao? II. LÀM VĂN: (7,0 điểm) I- MỤC TIÊU KIỂM TRA: - Giúp học sinh hệ thống lại toàn bộ kiến thức văn học đã học mà trọng tâm hướng tới là các đơn vị kiến thức sau:Các kiểu loại phong cách ngôn ngữ, nội dung của đoạn văn bản + Nghị luận văn học: Kĩ năng viết bài văn nghị luận văn học. + Nghị luận xã hội: Kĩ năng viết đoạn văn nghị luận xã hội. - Giúp học sinh củng cố kĩ năng tạo lập văn bản, kĩ năng làm văn nghị luận , bước đầu làm quen với dạng đề đọc – hiểu - Qua bài kiểm tra, học sinh rèn luyện, củng cố thái độ, ý thức cẩn thận, chu đáo trong quá trình làm bài kiểm tra II- HÌNH THỨC KIỂM TRA: - Hình thức: Tự luận - Cách thức: Học sinh làm bài trong thời gian 120 phút (không kể thời gian giao đề) NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ NĂNG MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ TỔNG LỰC SỐ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao I.Đọc hiểu - Ngữ liệu Phong cách Hiểu được tầm Đánh giá về vai HS nêu ra quan + Đoạn trích ngôn ngữ. quan trọng của trò của hạnh điểm của mình hạnh phúc. phúc trong có thể đồng ý cuộc sống mỗi hoặc không cá nhân. đồng ý. Tổng Số câu 1 1 1 1 4 Số điểm 0,5 0,5 1.0 điểm 1.0 điểm 3.0 điểm Tỉ lệ % 5% 5% 10% 10% 30% II. Tạo lập Câu 1 (2,0 điểm) Viết đoạn văn văn bản Từ nội dung đoạn trích ở phần đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) bàn về mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể trong cuộc sống con người. Câu 2 (5,0 điểm) Viết bài văn Trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ, nhà văn Tô Hoài hai lần miêu làm cả đêm cả ngày. Mỗi ngày Mị càng không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa. Ở cái buồng Mị nằm, kín mít, có một chiếc cửa sổ một lỗ vuông ấy mà trông ra. Ðến bao giờ chết thì thôi” Và lần thứ hai “ Ngày tết, Mị cũng uống rượu. Mị lén lấy hũ rượu, cứ uống ực từng bát. Rồi say, Mị lịm mặt ngồi đấy nhìn mọi người nhảy đồng, người hát, nhưng lòng Mị thì đang sống về ngày trước. Tai Mị văng vẳng tiếng sáo gọi bạn đầu làng. Đã từ nãy, Mị thấy phơi phới trở lại, trong lòng đột nhiên vui như những đêm Tết ngày trước. Mị trẻ lắm, Mị vẫn còn trẻ. Mị muốn đi chơi Bây giờ Mị cũng không nói. Mị đến góc nhà, lấy ống mỡ, xắn một miếng, bỏ thêm vào đĩa đèn cho sáng. Trong đầu Mị đang rập rờn tiếng sáo. Mị muốn đi chơi. Mị cũng sắp đi chơi. Mị quấn lại tóc. Mị với tay lấy ĐÁP ÁN ĐỀ THI MINH HỌA THPT QUỐC GIA NĂM HỌC 2019 - 2020 Phần Câu Nội dung Điểm I 1 ĐỌC HIỂU 3.0 1 11. Phong cách ngôn ngữ: chính luận. 0.5 22. Hạnh phúc không phải là vấn đề cá nhân, riêng tư mà còn 0.5 ảnh hưởng, tác động đến nhiều người khác, từ cha mẹ, thầy cô, bạn bè tới cả những người xa lạ. 33. Tác dụng: – Nhấn mạnh những quan niệm khác nhau về hạnh phúc của 0.5 con người – Nhắn nhủ con người phải biết hài hòa hạnh phúc cá nhân và 0.5 hạnh phúc tập thể để có hạnh phuc trọn vẹn. 44. HS nêu ra quan điểm của mình có thể đồng ý hoặc không 1.0 đồng ý. – Đồng ý: “Con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội” nên mỗi con người là một mắt xích, dù rất nhỏ nhưng đều gắn kết và ảnh hưởng nhất định đến người khác. – Không đồng ý: HS phải lí giải được quan điểm của mình II LÀM VĂN 7.0 1 Từ nội dung đoạn trích ở phần đọc hiểu, anh/chị hãy viết một 2.0 đoạn văn (khoảng 200 chữ) bàn về mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể trong cuộc sống con người. a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn 0.25 - Đoạn văn 200 chữ, có bố cục ba phần: Mở đoạn, Thân đoạn, Kết đoạn. - Diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi dùng từ, đặt câu. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: giá trị của nghịch 0.25 cảnh. c. Yêu cầu về nội dung: 1.0 - Giải thích vấn đề: – Cá nhân: những con người cụ thể tồn tại và hoạt động không chỉ là một thực thể tự nhiên mà còn là một thực thể xã hội. – Tập thể: tập hợp của những cá nhân trong xã hội - Phân tích, chứng minh vấn đề: * Vai trò của tập thể với cá nhân – Môi trường để con người bộc lộ tài năng – Được đồng cảm, sẻ chia khi gặp khó khăn góc nhà, lấy ống mỡ, xắn một miếng, bỏ thêm vào đĩa đèn cho sáng. Trong đầu Mị đang rập rờn tiếng sáo. Mị muốn đi chơi. Mị cũng sắp đi chơi. Mị quấn lại tóc. Mị với tay lấy cái váy hoa vắt phía trong vách”.(Tô Hoài – Ngữ văn 12, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục, 2015, tr 6 và tr 7,8). Phân tích nhân vật Mị trong hai lần miêu tả trên, từ đó làm nổi bật sự thay đổi của nhân vật này. a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận 0.25 Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0.25 c. Triển khai vấn đề nghị luận điểm thành các luận điểm Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau: * Mở bài: 0.5 – “Vợ chồng A Phủ” là truyện ngắn thành công nhất và đặc sắc nhất trong tập “Truyện Tây Bắc” và cũng là một trong những truyện ngắn tiêu biểu trong thời kì chống Pháp của nhà văn Tô Hoài. – Nhân vật trung tâm của truyện là nhân vật Mị. Nhân vật Mị được Tô Hoài miêu tả từ con người, cuộc sống đến khát vọng hạnh phúc trong phần thứ nhất của truyện (từ khi Mị bị bắt làm con dâu gạt nợ cho đến khi trốn khỏi Hồng Ngài). Thân bài: Phương pháp: phân tích, lí giải, tổng hợp 3.0 Yêu cầu chung: - Câu này kiểm tra năng lực viết bài nghị luận văn học, đòi hỏi thí sinh phải huy động kiến thức về tác phẩm văn học, lí luận văn học, kĩ năng tạo lập văn bản và khả năng cảm thụ văn chương để làm bài. -Thí sinh có thể cảm nhận và kiến giải theo nhiều cách khác nhau nhưng phải có lí lẽ và căn cứ xác đáng, không được thoát li văn bản tác phẩm. Yêu cầu cụ thể: 1. Giới thiệu chung – “Vợ chồng A Phủ” là truyện ngắn thành công nhất và đặc sắc nhất trong tập “Truyện Tây Bắc” và cũng là một trong những truyện ngắn tiêu biểu trong thời kì chống Pháp của nhà văn Tô Hoài. – Việc xây dựng nhân vật Mị là một thành công lớn đối với nhà văn Tô Hoài, nhân vật có chiều sâu tâm lý phức tạp đã + Mị lẩm nhẩm lời bài hát, trong khoảnh khắc tâm hồn trở về với thanh xuân tươi đẹp, khao khát tình yêu hạnh phúc. + Mị uống rượu say lịm mặt rồi Mị trở lại căn buồng của mình. + Mị ý thức được sự tồn tại của bản thân “thấy phơi phới trở lại”, “Mị còn trẻ lắm. Mị vẫn còn trẻ. Mị muốn đi chơi”, với khát khao tự do + Tinh thần phản kháng mạnh mẽ: lấy miếng mỡ để thắp sáng lên căn phòng tối, nổi loạn muốn “đi chơi tết” chấm dứt sự tù đày. + Mị làm tất cả mọi thứ chuẩn bị đi chơi trước sự chứng kiến của A Sử, nhưng Mị không buồn quan tâm để ý đến hắn. Nhận xét: Mị luôn tiềm tàng sức sống mãnh liệt, sức sống ấy luôn âm ỉ trong lòng người con gái Tây Bắc và chỉ chờ có cơ hội để bùng lên mạnh mẽ. Nghệ thuật: – Nghệ thuật trần thuật hấp dẫn, lôi cuốn người đọc, giọng văn trầm lắng. – Nghệ thuật xây dựng khắc họa hình tượng nhân vật độc đáo. – Ngôn ngữ và lời văn giàu tính tạo hình. – Nghệ thuật miêu tả tâm lí và tính cách nhân vật. – Chất thơ, chất trữ tình thấm đựơm, ngôn ngữ và lời văn giàu tính tạo hình. 2.3. Nhận xét về sự thay đổi: – Đoạn văn 1: Mị hiện lên là con dâu gạt nợ nhà thống lí Pá Tra. Mị cam chịu, chấp nhận kiếp sống ngựa trâu ở đó. Mị là nạn nhân tiêu biểu của ách áp bức của cường quyền và thần quyền ở miền núi phía Bắc. Mị bị tê liệt ý thức sống – Đoạn văn 2: Mị đã thay đổi, ý thức sống, khát vọng sống trỗi dậy mạnh mẽ, đó là hệ quả tất yếu, có áp bức có đấu tranh. + Hành động “nổi loạn” của Mị cho thấy khát vọng sống trong Mị vẫn luôn âm ỉ, khi có cơ hội nó lại trỗi dậy mãnh liệt bất chấp ách áp bức của cường quyền và thần quyền. + Qua việc miêu tả những hành động, cử chỉ cũng như những diễn biến tâm lí hết sức tinh tế đã cho thấy ngòi bút phân tích tâm lí nhân vật bậc thầy của nhà văn tô Hoài. Đồng thời cũng
File đính kèm:
de_thi_tham_khao_thpt_quoc_gia_nam_2020_mon_ngu_van_truong_t.doc

