Đề thi năng lực THPT Quốc gia năm 2020 môn Sinh học - Trường THPT Nguyễn Văn Linh (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi năng lực THPT Quốc gia năm 2020 môn Sinh học - Trường THPT Nguyễn Văn Linh (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi năng lực THPT Quốc gia năm 2020 môn Sinh học - Trường THPT Nguyễn Văn Linh (Có đáp án)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI NĂNG LỰC THPT QUỐC GIA NĂM 2020 PHÚ YÊN Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Trường THPT Nguyễn Văn Linh Môn thi thành phần: Sinh học TỔ SINH – THỂ DỤC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Câu 81 (NB). Một phụ nữ tế bào có 47 nhiễm sắc thể trong đó có 2 nhiễm sắc thể X. Người đó có thể bị hội chứng: A. Siêu nữ. B. Claiphentơ. C. Tớc nơ D. Đao. Câu 82 (NB). Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm ảnh hưởng đến số lượng vật chất di truyền là: A. Đảo đoạn, chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể B. Chuyển đoạn, lặp đoạn C. Đảo đoạn, chuyển đoạn không tương hỗ D. Lặp đoạn, đảo đoạn Câu 83 (NB). Ở tế bào nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra ở tế bào chất? A. Phiên mã tổng hợp tARN. B. Nhân đôi ADN. C. Dịch mã D. Phiên mã tổng hợp mARN. Câu 84 (H).Khi nói về đột biến gen, có các phát biểu sau đây: (1) Đột biến thay thế một cặp nucleotit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã. (2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể. (3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nucleotit. (4) Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến. (5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường. Các phát biểu đúng là: A. (3), (4), (5) B. (1), (2), (3) C. (2), (4), (5) D. (1), (3), (5) Câu 85 (H) Đặc điểm nào sau đây không phải của mã di truyền ? A. Mã di truyền thống nhất ở hầu hết các loài sinh vật. B. Mã di truyền mang tính bán bảo toàn, trong quá trình đọc mã, chúng giữ lại một nửa. C. Mã di truyền được đọc một cách liên tục từng cụm bộ ba một mà không chồng gối lên nhau. D. Mỗi bộ ba trong mã di truyền chỉ mã hóa cho một axit amin nhất định. Câu 86 (VD). Một phân tử ADN ở sinh vật nhân sơ có số nucleotit loại A bằng 600 và nucleotit loại G bằng 900. Theo lí thuyết, số liên kết hidro của phân tử ADN này là: A. 3000.B. 1500C. 3900D. 3600 Câu 87 (VD). Một cá thể ở một loài động vật có bộ NST 2n = 18. Khi quan sát quá trình giảm phân của 2500 tế bào sinh tinh, người ta thấy 50 tế bào có cặp NST số 2 không phân ly trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường, các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Loại giao tử có 9 NST chiếm tỷ lệ: A. 2%.B. 49%.C. 80%. D. 98%. Câu 88 (VDC). Người ta nuôi một tế bào vi khuẩn E.coli trong môi trường chỉ chứa N 14 (lần thứ 1). Sau ba thế hệ, người ta chuyển sang môi trường nuôi cấy chỉ chứa N15 (lần thứ 2) để cho mỗi tế bào nhân đôi 2 lần. Sau đó, lại chuyển các tế bào đã được tạo ra sang nuôi cấy trong môi trường có N 14 (lần thứ 3) để chúng nhân đôi 2 lần nữa. Có bao nhiêu nhận xét đúng về các tế bào khi kết thúc quá trình nuôi cấy trên: (1) Số tế bào chứa cả N14 và N15 là 24. (2) Số tế bào chỉ chứa N14 là 80. (3) Số tế bào chỉ chứa N15 là 24. (4) Kết thúc quá trình nuôi cấy trên, số phân tử ADN có trong tất cả các tế bào là 128. A. 0. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 89 (VDC). Gen M có 2400 nucleotit và có A/G = 2/3. Gen M bị đột biến thành gen m có chiều dài không đổi so với gen trước đột biến và G = 719. Phát biểu nào sau đây sai? A. Đột biến trên thuộc dạng đột biến thay thế một cặp nucleotit. B. Cặp gen Mm nhân đôi một lần thì số nucleotit tự do loại A môi trường cung cấp là 961. C. Gen m có số liên kết hidro là 3120. D. Cặp gen Mm nhân đôi một lần thì số nucleotit tự do môi trường cung cấp là 4800. Câu 90 (NB). Tính theo lý thuyết, quá trình giảm phân diễn ra bình thường ở cơ thể có kiểu gen AaBbDD tạo ra loại giao tử abd với tỉ lệ (2) Các cây hoa vàng chiếm tỉ lệ 3/16. (3) Trong tổng cây hoa đỏ có 4/9 số cây dị hợp 1 cặp gen. (4) Trong tổng cây hoa tím có 3/64 số cây mang 3 alen trội. A. 3. B. 1. C. 2. D. 4 Câu 100 (VDC). Ở một loài côn trùng, tính trạng màu mắt do một gen quy định, trội lặn hoàn toàn. Khi cho con đực mắt đỏ giao phối với con cái mắt đỏ, F1 thu được tỉ lệ 3 mắt đỏ:1 mắt trắng, trong đó tất cả các cá thể mắt trắng đều là cái. Nếu cho các cá thể F1 giao phối tự do với nhau thu được ở đời F2. Dựa vào kết quả trên hãy cho biết có bao nhiêu kết luận dưới đây là đúng? (1) Ở F2 có 12,5% là con cái mắt trắng. (2) Ở F2 xuất hiện ba loại kiểu gen quy định mắt đỏ. (3) Toàn bộ kiểu hình mắt đỏ ở F2 là con đực. (4) Tỉ lệ cá thể mắt đỏ ở F2 chiếm 81,25%. A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. Câu 101 (VDC). Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, trong quá trình giảm phân AB AB đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Phép lai P: ♀ XDXd x ♂ XDY thu được ab ab F1 có tỉ lệ kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng trên chiếm tỉ lệ 4%. Ở F1: (1). Có 40 loại kiểu gen và 16 loại kiểu hình. (2). Trong tổng số cá thể cái mang kiểu hình trội của 3 tính trạng trên, số cá thể có kiểu gen đồng hợp 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 4/33. (3). Số cá thể mang kiểu hình trội của 1 trong 3 tính trạng trên chiếm tỉ lệ 11/52. (4). Số cá thể mang 3 alen trội của 3 gen trên chiếm tỉ lệ 36%. Theo lí thuyết, số dự đoán đúng về kết quả ở F1 là A. 1B. 2C. 3D. 4 Câu 102 (NB). Điều nào không đúng khi nói về các điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi -Vanbec? A. Quần thể có kích thước lớn B. Có hiện tượng di nhập gen C. Không có chọn lọc tự nhiên D. Các cá thể giao phối tự do Câu 103(VDC). Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Một quần thể ban đầu gồm các cây có hoa màu đỏ, tiếp tục cho các cây trong quần thể (P) ban đầu tự thụ phấn. Ở thế hệ F1 thu được 10000 cây, trong đó có 300 cây có hoa màu trắng. Biết rằng cây hoa trắng không có khả năng sinh sản. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? (1) Tỉ lệ cây hoa đỏ dị hợp trong tổng số cây hoa đỏ ở F1 là 6,82%. (2) Tỉ lệ cây hoa đỏ dị hợp ở P gấp 3,88 lần so với tỉ lệ cây hoa đỏ dị hợp ở F2. (3) Tần số alen a ở F2 là 3/194 (4) Tỉ lệ cây hoa trắng thu được ở F5 là 2,55%. Số phát biểu đúng là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 104 (NB). Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau: 1. Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn; 2. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau; 3. Lai các dòng thuần chủng với nhau. Quy trình tạo giống lai có ưu thế lai cao được thực hiện theo trình tự: A. 1, 2, 3B. 3, 1, 2 C. 2, 3, 1 D. 2, 1, 3 Câu 105 (VDC). Ở người bệnh M và bệnh B là 2 bệnh do đột biến gen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X, khoảng cách giữa 2 gen là 20cM. Người bình thường mang gen A và B, 2 gen này đều trội hoàn toàn so với gen lặn tương ứng. Cho sơ đồ phả hệ sau 1 2 Không bị bệnh Bị bệnh M 3 4 5 6 7 8 Bị cả 2 bệnh II: Mức độ nhập cư và xuất cư của các cá thể và hoặc ra khỏi quần thể . III: Tác động của các nhân tố sinh thái và lượng thức ăn trong môi trường. IV: Sự tăng giảm lượng cá thể của kẻ thù, mức độ phát sinh bệnh tật trong quần thể. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi kích thước của quần thể là: A. I và II. B. I, II và III. C. I, II và IV. D. I, II, III và IV. Câu 115 (VD). Sau khi đi khảo sát một hệ sinh thái, bạn Nam mô tả một lưới thức ăn: ốc bươu vàng và châu chấu đều ăn lúa, nhện ăn châu chấu, cò ốc ăn ốc bươu vàng, châu chấu và nhện, chim cắt ăn cò ốc. Bạn Nam đưa ra các kết luận sau: (1). Cò ốc có thể thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc cấp 4. (2). Ốc bươu vàng và châu chấu thuộc cùng một bậc dinh dưỡng. (3). Khi số lượng cò ốc giảm thì số lượng ốc bươu vàng tăng lên. (4). Cò ốc là sinh vật có lợi cần được bảo vệ trong hệ sinh thái này. (5). Lưới thức ăn có 5 chuỗi thức ăn khác nhau. Có bao nhiêu kết luận bạn Nam đưa ra là đúng? A. 2. B. 4. C. 3. D. 5. Câu 116 (VD). Rừng là “lá phổi xanh” của Trái Đất, do vậy cần được bảo vệ. Chiến lược khôi phục và bảo vệ rừng cần tập trung vào bao nhiêu giải pháp sau đây? (1) Xây dựng hệ thống các khu bảo vệ thiên nhiên, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học. (2) Tích cực trồng rừng để cung cấp đủ nguyên liệu, vật liệu, dược liệu, cho đời sống và công nghiệp. (3) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên rừng để phát triển kinh tế xã hội. (4) Ngăn chặn nạn phá rừng, nhất là rừng nguyên sinh và rừng đầu nguồn. (5) Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản. A. 5.B. 4.C. 3.D. 2. Câu 117 ( NB). Bộ phận hút nước chủ yếu của cây ở trên cạn là: A. Lá, thân, rễ. B. Lá, thân. C. Rễ, thân. D. Rễ. Câu 118 (NB). Quang hợp diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào của cây? A. Ti thể.B. Lá cây. C. Lục lạp. D. Ribôxôm. Câu 119 (H). Vì sao lưỡng cư sống được ở môi trường nước và trên cạn? A. Vì nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú. B. Vì hô hấp bằng da và bằng phổi. C. Vì da luôn cần ẩm ướt. D. Vì chi ếch có màng, vừa bơi, vừa nhảy được ở trên cạn. Câu 120 (H). Khi nói về quá trình tiêu hóa ở động vật, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng? I. Tiêu hóa ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa là tiêu hóa nội bào, nhờ các enzim thủy phân trong lizôxôm. II. Tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa, quá trình tiêu hóa gồm cả tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào. III. Tiêu hóa ở động vật đã hình thành ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa, với sự tham gia của các enzim chủ yếu là tiêu hóa ngoại bào. IV. Tiêu hóa ở động vật ăn thịt và ăn tạp diễn ra trong các cơ quan tiêu hóa. A. 1B. 2 C. 3D. 4
File đính kèm:
de_thi_nang_luc_thpt_quoc_gia_nam_2020_mon_sinh_hoc_truong_t.docx

