Đề thi năng lực THPT Quốc gia môn Sinh học - Năm học 2019-2020 - Trường THCS&THPT Võ Thị Sáu (Có đáp án)

docx 9 trang giaoanhay 19/02/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi năng lực THPT Quốc gia môn Sinh học - Năm học 2019-2020 - Trường THCS&THPT Võ Thị Sáu (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi năng lực THPT Quốc gia môn Sinh học - Năm học 2019-2020 - Trường THCS&THPT Võ Thị Sáu (Có đáp án)

Đề thi năng lực THPT Quốc gia môn Sinh học - Năm học 2019-2020 - Trường THCS&THPT Võ Thị Sáu (Có đáp án)
 SỞ GD-ĐT PHÚ YÊN
TRƯỜNG THCS& THPT VÕ THỊ SÁU
 MA TRẬN ĐỀ THI NĂNG LỰC MÔN SINH 2019-2020
 STT CHỦ ĐỀ KIẾN CẤP ĐỘ NHẬN THỨC GHI 
 THỨC CHÚ
 Nhận biết Thông Vận dụng Vận dụng 
 hiểu cao
 1 Khối 10 4
 2 Khối 11 4 3 1
 3 Khối 12 7 12 5 4
 Số câu/ điểm 15 câu 15 câu 5 câu 5 câu
 (3,75 điểm) (3,75 (1,25 điểm) (1,25 điểm)
 điểm)
 Tỷ lệ 37,5% 37,5% 12,5% 12,5%
 ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN
Câu 1. Nước có vai trò nào đối với hoạt động sống của tế bào?
 1. Bảo vệ cấu trúc của tế bào.
 2. Là nguyên liệu oxi hóa cung cấp năng lượng tế bào.
 3. Điều hòa nhiệt độ.
 4. Là dung môi hòa tan và là môi trường phản ứng của các thành phần hóa học.
 5. Là nguyên liệu cho các phản ứng trao đổi chất.
Số đặc điểm đúng là:
 A. 2B. 1, 3, 4, 5C. 1, 3, 4D. 3, 4, 5
Câu 2. Cấu tạo chung của tế bào nhân sơ bao gồm 3 thành phần chính là
A. thành tế bào, màng sinh chất, nhânB. thành tế bào, tế bào chất, nhân
C. màng sinh chất, thành tế bào, vùng nhân D. màng tế bào, chất tế bào, vùng nhân
Câu 3. Loại bào quan chỉ có ở tế bào thực vật không có ở tế bào động vật là
A. ti thể B. trung thể C. lục lạp D. lưới nội chất hạt
Câu 4. Khi nhuộm bằng thuốc nhuộm Gram, vi khuẩn Gram dương có màu Câu 15. Một quần thể sinh vật đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên, có cấu trúc di truyền 
ở các thế hệ như sau:
P: 0,09 AA + 0,21 Aa + 0,70aa =1
F1:0,16 AA+ 0,38 Aa +0,46 aa =1
F2:0,20 AA+ 0,44 Aa +0,36 aa =1
F3:0,25 AA+ 0,50 Aa +0,25 aa =1
Biết A trội hoàn toàn so với a. Chọn lọc tự nhiên đã tác động lên quần thể trên theo hướng
A. Loại bỏ kiểu gen đồng hợp trội và kiểu gen đồng hợp lặn .
B. Loại bỏ kiểu gen đồng hợp trội và kiểu gen dị hợp.
C. Loại bỏ kiểu gen dị hợp và giữ lại các kiểu gen đồng hợp.
D. Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.
Câu 16. Khi nói về chuyển hóa vật chất trong tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong quá trình chuyển hóa vật chất, các chất được di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác 
trong tế bào.
B. Chuyển hóa vật chất là quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
C. Chuyển hóa vật chất là quá trình quang hợp và hô hấp xảy ra trong tế bào.
D. Chuyển hóa vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hóa xảy ra bên trong tế bào.
Câu 17. Một hợp tử của lúa (2n =24) phân bào liên tiếp 5 đợt và chuẩn bị bước vào lần phân 
bào thứ 6. Trong các tế bào ở thế hệ cuối cùng có bao nhiêu nhiễm sắc thể dơn được cấu tạo 
hoàn toàn từ nguyên liệu của môi trường nội bào?
A. 1512. B. 744. C. 720. D. 1488.
Câu 18. Khi nói về lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng thường chỉ có 1 loài sinh vật.
B. Trong một lưới thức ăn, động vật ăn thịt thường là bậc dinh dưỡng cấp 1
C. Hệ sinh thái nhân tạo thường có lưới thức ăn phức tạp hơn hệ sinh thái tự nhiên.
D. Mỗi loài sinh vật có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng khác khác nhau.
Câu 19. Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng, 
cây tứ bội giảm phân chỉ cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí 
thuyết, đời con của phép lai giữa 2 cây tứ bội Aaaa x Aaaa sẽ cho tỉ lệ kiểu hình là:
A. 3 cây hoa đỏ: 1 cây hoa vàng. B. 11 cây hoa đỏ: 1 cây hoa vàng.
C. 35 cây hoa đỏ: 1 cây hoa vàng. D. 1 cây hoa đỏ: 1 cây hoa vàng.
Câu 20. Có bao nhiêu biện pháp sau đây cho phép tạo ra nguồn biến dị di truyền cung cấp 
cho quá trình chọn giống?
I.Tiến hành lai hữu tính giữa các giống khác nhau. I. Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng và sự phân bố cá thể ở mức phù hợp với 
sức chứa môi trường.
II. Mức độ cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài chỉ phụ thuộc vào mật độ cá thể chứ không 
phụ thuộc vào nguồn sống môi trường.
III. Khi xảy ra sự cạnh tranh, dịch bệnh sẽ làm cho mức cạnh tranh của những cá thể nhiễm 
bệnh được tăng lên. 
IV. Cạnh tranh cùng loài không bao giờ làm tiêu diệt loài.
A. 4. B. 2. C. 3. D.1.
Câu 26. Khi nói về thành phần của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Một hệ sinh thái luôn có sinh vật sản xuất và môi trường sống của sinh vật.
II.Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
III. Sinh vật phân giải chuyển hóa chất hữu cơ thành chất vô cơ để cung cấp cho các sinh vật 
sản xuất.
IV. Tất cả các hệ sinh thái đều luôn có sinh vật tiêu thụ.
A. 4. B. 1. C. 2. D.3 .
Câu 27. Khi nói về quang hợp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu không có diệp lục a nhưng vẫn có diệp lục b và các sắc tố khác thì cây vẫn quang hợp 
nhưng hiệu suất quang hợp thấp hơn so với trường hợp có diệp lục a.
II.Chỉ cần có ánh sáng, có nước và có CO2 thì quá trình qung hợp luôn diễn ra.
III. Nếu không có CO2 thì không xảy ra quá trình quang phân li nước.
IV. Quang hợp quyết định 90% đến 95% năng suất cây trồng.
A. 2. B. 4. C. 3. D.1 .
Câu 28. Ở người bình thường, mỗi chu kì tim kéo dài 0,8 giây.Giả sử mỗi lần tâm thất của 
người này co bóp đã tống vào động mạch chủ và động mạch phổi với tổng số 200ml máu và 
nồng độ ôxi trong máu động mạch chủ là 20ml/100ml máu. Theo lí thuyết, trong một phút có 
bao nhiêu ml ôxi được vận chuyển vào động mạch chủ ?
A. 1500ml. B. 320ml C. 3200ml. D. 3000ml.
Câu 29. Cho biết AA quy định hoa đỏ, aa quy định hoa trắng, Aa quy định hoa vàng. Thế hệ 
xuât phát của một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền : 0,16 AA : 0,48Aa : 0,36 aa. Theo 
lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu môi trường thay đổi làm cho cây hoa trắng có tỉ lệ sinh sản giảm thì tỉ lệ kiểu hình hoa 
vàng ở F1 sẽ được tăng lên so với thế hệ P.
II. Nếu F1 có tỉ lệ kiểu gen 0,5 Aa : 0,5 aa thì quần thể có thể đã chịu tác động của các yếu tố 
ngẫu nhiên . A. 3. B. 4. C. 2. D.5
Câu 33. Một loài thực vật có bộ NST 2n = 8, trên mỗi cặp NST chỉ xét 1 gen có 2 alen, trong 
đó mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu 
phát biểu sau đây đúng?
I. Trong điều kiện không phát sinh đột biến, loài này có 16 loại kiểu hình.
II. Trong các loại đột biến thể ba, có tối đa 432 kiểu gen.
III. Trong các loại đột biến thể một, có tối đa 216 kiểu gen.
IV. Loài này có 4 loại đột biến thể một.
A. 4. B. 3. C. 2. D.1.
Câu 34: Trong lịch sử phát triển của sinh vật, các đại lục bắc liên kết lại với nhau là đặc điểm 
địa chất ở:
A.Kỷ phấn trắng, đại trung sinh a B. Kỷ thứ tư, đại tân sinh
C. Kỷ tam điệp, đại trung sinh D. Kỷ thứ ba, đại tân sinh
Câu 35.Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân 
thấp; alen B quy định hoa trắng trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa đỏ. Hai cặp gen này 
nằm trên cặp NST tương đồng số 1. Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với d quy 
định quả dài, cặp gen Dd nằm trên cặp NST tương đồng số 2. Cho cơ thể dị hợp về 3 cặp gen 
trên tự thụ phấn thu được F1 có 8 loại kiểu hình, trong đó cây có kiểu hình thân cao,hoa đỏ, 
quả dài chiếm tỉ lệ 2,25%. Biết rằng hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái. Tần số hoán vị gen là:
A. 40% B. 32% C. 36% D. 20%
Câu 36: Nghiên cứu sự di truyền của bệnh X do 1 gen có 2 alen quy định:
Nhận xét đúng là: 
A.Bệnh do gen trội thuộc NST thường quy định
B.Bệnh do gen trội hoặc lặn thuộc NST thường quy định
C.Bệnh do gen lặn thuộc NST X,Y không alen quy định
D.Bệnh do gen trội thuộc NST X,Y không alen quy định A.75% B. 87,25% C. 56,25% D. 93,75%
 .Hết..
.

File đính kèm:

  • docxde_thi_nang_luc_mon_sinh_hoc_nam_hoc_2019_2020_truong_thcsth.docx