Đề thi năng lực năm 2018 môn Sinh học Lớp 12 - Trường THPT Ngô Gia Tự - Mã đề thi 203 (Có đáp án)

doc 4 trang giaoanhay 21/12/2025 250
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi năng lực năm 2018 môn Sinh học Lớp 12 - Trường THPT Ngô Gia Tự - Mã đề thi 203 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi năng lực năm 2018 môn Sinh học Lớp 12 - Trường THPT Ngô Gia Tự - Mã đề thi 203 (Có đáp án)

Đề thi năng lực năm 2018 môn Sinh học Lớp 12 - Trường THPT Ngô Gia Tự - Mã đề thi 203 (Có đáp án)
 SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO PHÚ YÊN ĐỀ THI NĂNG LỰC NĂM 2018
 TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ MÔN: SINH HỌC
 Thời gian làm bài: 50 phút; 
 Mã đề thi 203
Câu 81: Trong diễn thế sinh thái, nhóm loài ưu thế đã “tự đào huyệt chôn mình”. Nguyên nhân là do:
 A. nhóm loài ưu thế hạn chế các hoạt động sống trong điều kiện môi trường ổn định, từ đó dễ bị các loài 
khác vượt lên thành nhóm loài ưu thế mới.
 B. nhóm loài ưu thế hạn chế các hoạt động sống trong điều kiện môi trường thay đổi, từ đó dễ bị các loài 
khác vượt lên thành nhóm loài ưu thế mới.
 C. hoạt động của nhóm loài ưu thế làm biến đổi mạnh mẽ môi trường, từ đó tạo điều kiện cho nhóm loài 
khác có khả năng cạnh tranh cao hơn trở thành nhóm loài ưu thế mới.
 D. hoạt động của nhóm loài ưu thế làm biến đổi mạnh mẽ môi trường, từ đó dẫn đến cạn kiệt nguồn sống 
của chính các loài ưu thế và các loài khác trong quần xã.
Câu 82: Nghiên cứu các phương pháp sau:
 (1) Lai các dòng thuần có kiểu gen khác nhau (2) Cấy truyền phôi
 (3) Gây đột biến rồi chọn lọc (4) Lai tế bào sinh dưỡng
 (5) Nhân bản vô tính ở động vật (6) Tạo giống sinh vật biến đổi gen (7) Chọn dòng tế bào xoma có 
biến dị (8) Nuôi cấy mô
 Trong các phương pháp trên, có mấy phương pháp tạo ra giống mới: A. 3 B. 6 C. 5 D. 4
Câu 83: Người ta đã sử dụng phương pháp nào sau đây để phát hiện ra hội chứng Đao ở người trong giai đoạn sớm, trước sinh?
 A. Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi phân tích ADN.
 B. Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích prôtêin.
 C. Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST giới tính X.
 D. Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST thường.
Câu 84: Một loài thực vật chiều cao cây do nhiều gen phân li độc ( mỗi gen đều có 2 alen) tương tác theo kiểu 
cộng gộp, cứ mỗi alen trội cây cao thêm 10cm, cho cây cao nhất giao phấn với cây thấp nhất (120cm) thu được 
F1, cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 gồm 7 kiểu hình, biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết cây 
có chiều cao 130 cm ở F2 chiếm tỉ lệ: A. 1/64 B. 9/32 C. 15/32 D. 3/32
Câu 85: Một trong những đặc điểm của tập tính bẩm sinh là:
 A. Ít bền vững, dễ thay đổi. B. Là chuỗi các phản xạ không điều kiện.
 C. Không được di truyền từ bố mẹ. D. Đặc trưng cho từng cá thể sinh vật.
Câu 86: Câu : Một loài thực vật : A-cây cao, a-thấp; B-hoa kép, b-hoa đơn; DD- hoa đỏ, Dd- hoa hồng, dd -
hoa trắng.Cho giao phấn giữa 2 cây bố mẹ, F 1 thu được tỷ lệ kiểu hình là : 6:6:3:3:3:3:2:2:1:1:1:1. Kiểu gen 
của bô mẹ trong phép lai trên là:
 A. AaBbDd x AabbDd hoặc AaBbdd x AaBbDd
 B. AaBbDd x aaBbDd hoặc AaBbDd x aaBbdd
 C. AaBbDd x AabbDd hoặc AabbDd x aaBbDd
 D. AaBbDd x aaBbDd hoặc AaBbDd x AabbDd
Câu 87: Hạt phấn của hoa mướp rơi trên đầu vòi nhụy của hoa bí, sau đó hạt phấn này nẩy mầm nhưng độ dài 
của ống phấn ngắn hơn vòi nhụy của hoa bí nên giao tử đực của mướp không được noãn của hoa bí thụ tinh. 
Đây là hình thức cách ly nào?
 A. Cách ly tập tính B. Cách ly thời gian C. Cách ly cơ học D. Cách ly sinh thái
Câu 88: Quần thể có thể dị hợp ngày một giảm là :
 A. Loài sinh sản hữu tính B. Quần thể tự thụ C. Loài trinh sản D. Quần thể giao phối
Câu 89: Cho các sinh vật tiêu thụ trong chuỗi thức ăn: Tôm Cá rô chim bói cá. 
 Trong chuỗi thức ăn này, cá rô thuộc bậc dinh dưỡng : A. Cấp 1 B. Cấp 3 C. Cấp 2 D. Cấp 
4 
Câu 90: Giả sử một quần xã có lưới thức ăn gồm 7 loài được kí hiệu là: A, B, C, D, E, F, G, H, I. 
 Trong đó loài A là sinh vật sản xuất, loài E là sinh vật tiêu thụ bậc 
 cao nhất. Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về lưới thức ăn này? 
 I. Lưới thức ăn này có tối đa 5 chuỗi thức ăn. 
 II. Loài D có thể thuộc 2 bậc dinh dưỡng khác nhau. 
 III. Loài A và loài E tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau. 
 Trang 1/4 - Mã đề thi 203 Câu 100: trong hình thức sinh sản trinh sinh- Trứng không được thụ tinh phát triển thành:
 A. ong thợ chứa (n) NST. B. ong chúa chứa (n) NST.
 C. ong đực chứa (n) NST. D. ong đực, ong thợ và ong chúa.
 Câu 101: Trong một chu kì hoạt động của tim gồm 3 pha, Các pha trên diễn ra theo thứ tự đúng là:
 I. Pha co tâm thất II. Pha co tâm nhĩ III. Pha dãn chung
 A. II III I B. II I III C. I III II D. I II III
Câu 102: Trong các nhân tố tiến hóa sau, nhân tố nào không làm thay đổi tần số tương đối của các alen nhưng 
làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể?
 A. Chọn lọc tự nhiên B. Di – nhập gen. C. Giao phối không ngẫu nhiên D. Đột biến
Câu 103: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai ?
 A. đột biến gen tạo alen mới cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa
 B. đột biến gen luôn gây hại cho thể đột biến.
 C. đột biến gen liên quan đến 1 cặp nucleoit trong gen gọi là đột biến điểm
 D. đột biến mất 1 cặp nucleotit trong gen có thể dẫn đến dạng đột biến dịch khung
Câu 104: Cà độc dược 2n = 24, người ta phát hiện được các dạng thể ba khác nhau ở 12 cặp NST . Các dạng 
thể ba này có:
 A. số lượng NST trong tế bào xoma giống nhau và kiểu hình khác nhau
 B. số lượng NST trong tế bào xoma giống nhau và kiểu hình giống nhau
 C. số lượng NST trong tế bào xoma khác nhau và kiểu hình khác nha
 D. số lượng NST trong tế bào xoma khác nhau và kiểu hình giống nhau
 Câu 105: Theo quan điểm di truyền của Menden, có bao nhiêu nhận định đúng:
 (1) Mỗi tính trạng đều do một cặp nhân tố di truyền quy định
 (2) Bố( mẹ) chỉ truyền cho con qua giao tử một trong hai thành viên của mỗi cặp nhân tố di truyền
 (3) Trong mỗi hợp tử số cặp nhân tố di truyền của bố mẹ đóng góp là bằng nhau
 (4) Trong tế bào, các nhân tố di truyền hòa lẫn vào nhau
 (5) Giao tử thuần khiết được phát sinh ở thế hệ F2
 A. 4 B. 3 C. 5 D. 2
Câu 106: Đồ ăn nào dưới đây có hại cho hệ tim mạch ?
 A. Nấm B. Rau quả tươi C. Ngũ cốc thô D. Nội tạng động vật
Câu 107: Sơ đồ phả hệ sau mô tả sự di truyền 1 bệnh ở người do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định, alen trội là 
 trội hoàn toàn. Biết rằng không có đột biến xảy ra và bố 
 của người đàn ông ở thế hệ thứ 3 không mang alen gây 
 bệnh. Xác suất người con đầu lòng của cặp vợ chông ở thế 
 hệ III: con gái và bị bệnh là bao nhiêu?
A. 1/ 8 B. 1/ 36 C. 1/ 18 D. 1/ 12
Câu 108: Những cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?
 A. tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt B. Mang cá và mang tôm
 C. Cánh sâu bọ và cánh dơi D. Chân chuột chũi và chân dế dũi
Câu 109: Trình tự các Nu trong mạch mang mã gốc của 1 đoạn gen mã hoá của nhóm enzim dehidrogenase ở 
người và các loài vượn người
- Người: - XGA- TGT-TTG-GTT-TGT-TGG-
- Tinh tinh: - XGT- TGT-TGG-GTT-TGT-TGG-
- Gôrila: - XGT- TGT-TGG-GTT-TGT-TAT-
- Đười ươi: - TGT- TGG-TGG-GTX-TGT-GAT-
Từ các trình tự Nu nêu trên có thể rút ra những nhận xét gì về mối quan hệ giữa loài người với các loài vượn người
 A. Gôrila có quan hệ họ hằng gần với người nhất, tiếp đến tinh tinh, sau cùng là đười ươi.
 B. Tinh tinh có quan hệ họ hằng gần với người nhất, tiếp đến Gôrila, sau cùng là đười ươi.
 C. Tinh tinh có quan hệ họ hằng gần với người nhất, tiếp đến đười ươi, sau cùng là Gôrila.
 D. Đười ươi có quan hệ họ hằng gần với người nhất, tiếp đến Gôrila, sau cùng là tinh tinh
Câu 110: Cho các nhận định sau:
 (1) vi sinh vật là tác nhân gây đột biến gen
 (2) Tia UV làm cho hai bazo nito Timin trên cùng một mạch liên kết với nhau
 (3) Ađenin dạng hiếm tạo nên đột biến thay thế A-T bằng G-X
 Trang 3/4 - Mã đề thi 203

File đính kèm:

  • docde_thi_nang_luc_nam_2018_mon_sinh_hoc_lop_12_truong_thpt_ngo.doc
  • xlsxTHI HK_101_dapancacmade.xlsx