Đề thi năng lực môn Sinh học - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Nguyễn Du (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi năng lực môn Sinh học - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Nguyễn Du (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi năng lực môn Sinh học - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Nguyễn Du (Có đáp án)
SỞ GD & ĐT PHÚ YÊN ĐỀ THI NĂNG LỰC NĂM HỌC 2018 - 2019 TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU MÔN SINH HỌC TỔ SINH Thời gian làm bài : 50 Phút ( Đề có 6 trang ) + Câu 1: Loại enzyme nào dưới đây có khả năng cố định nitơ phân tử thành NH4 ? A. Rhizobium B. Rubisco C. Nitrogenase D. Nitratereductase Câu2 : Nhóm động vật nào dưới đây có phổi được cấu tạo từ các ống khí với các mao mạch bao quanh? A. Thú B. Cá C. Chim D. Lưỡngcư Câu 3: Một phân tử ADN tự nhân đôi liên tiếp 5 lần sẽ tạo ra số phân tử ADN là A. 6. B. 32. C. 25. D. 64. Câu 4: Trong các loại nuclêôtit cấu tạo nên phân tử ADN không có A. Ađênin (A). B. Timin (T). C. Guanin (G). D. Uraxin (U). Câu 5: Bản chất của mã di truyền là A. trình tự sắp xếp các nulêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin. B. các axit amin đựơc mã hoá trong gen. C. ba nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một axit amin. D. một bộ ba mã hoá cho một axit amin. Câu 6: Thế nào là gen đa hiệu? A. Gen tạo ra nhiều loại mARN. B. Gen điều khiển sự hoạt động của các gen khác. C. Gen tạo ra sản phẩm với hiệu quả rất cao. D. Gen mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau. Câu 7: Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng. Các gen di truyền độc lập. Đời lai có một loại kiểu hình cây thấp, quả trắng chiếm 1/16. Kiểu gen của các cây bố mẹ là A. AaBb x Aabb. B. AaBB x aaBb. C. Aabb x AaBB. D. AaBb x AaBb. Câu 8: Ở cà chua quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng, tính trạng do 1 gen quy định, khi lai cây cà chua quả đỏ dị hợp với cây cà chua quả vàng, tỉ lệ phân tính đời lai là A. 3 quả đỏ: 1 quả vàng. B. Đều quả đỏ. C. 1 quả đỏ: 1 quả vàng. D .Đều quả vàng Câu 9: Ở người bệnh máu khó đông do gen lặn X d, máu đông bình thường X D. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình 3:1 ở đời con? A. Xd Xd x XDY B. XDXD x XdY C. XD Xd x XDY D. XD Xd x XdY Câu 10: Một quần thể ở trạng thái cân bằng Hácđi – Vanbéc. Xét 1 gen có 2 alen A và a, trong đó kiểu hình lặn chiếm tỉ lệ 4% . Tần số tương đối của alen A và alen a trong quần thể đó là A. 0,8A : 0,2 a.B. 0,6A : 0,4 a.C. 0,64A : 0,36D. 0,84A : 0,16 a. Câu 11: Ruồi giấm, gen A: thân xám trội hoàn toàn so với a: thân đen. Gen B: cánh dài trội hoàn toàn so với b: cánh cụt. Các cặp gen quy định các tính trạng trên liên kết hoàn toàn trên cùng một NST. Tìm kiểu gen P để F1 cho 1 xám, dài : 1 xám, cụt : 1 đen, dài : 1 đen, cụt? Ab ab Ab aB AB ab AB Ab A. x . B. x . C. x . D. x . aB ab ab ab ab ab ab aB Câu 12: Nuôi cấy các tế bào đơn bội rồi cho lưỡng bội hóa thành cơ thể có kiểu gen đồng hợp về tất cảc các gen là phương pháp tạo giống nào? A. Lai tế bào xôma. B. Nuôi cấy mô thực vật. C. Nuôi cấy hạt phấn. D. Cấy truyền phôi. Câu 13: Nguồn nguyên liệu sơ cấp của chọn lọc tự nhiên là: A. biến dị đột biến B. thường biến. C. biến dị tổ hợp. D. đột biến gen. Câu 14: Sự kiện nào dưới đây không phải là sự kiện nổi bật trong giai đoạn tiến hoá tiền sinh học? A. Sự xuất hiện các enzim. B. Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn lớn hơn mức tử vong. C. Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn tối đa, mức tử vong luôn tối thiểu. D. Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu. Câu 25:Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Đột biến gen có thể phát sinh ngay cả khi trong môi trường không có tác nhân đột biến. B. Đột biến gen tạo ra các lôcut gen mới, làm tăng tính đa dạng di truyền cho loài. C. Các đột biến gen gây chết vẫn có thể được truyền lại cho đời sau. D. Đột biến gen trội vẫn có thể không biểu hiện ra kiểu hình của cơ thể bị đột biến. Câu 26: Cho biết quá trình giảm phân của cơ thể đực có một số tế bào có cặp NST mang cặp gen Dd không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường, cơ thể cái giảm phân bình thường. Ở đời con của phép lai ♂AaBbDd x ♀AabbDd, sẽ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen đột biến? A. 16 B. 12 C. 24 D. 8 Câu 27: Ở một loài thực vật, hai cặp gen không alen phân li độc lập, tác động bổ trợ với nhau, người ta đem cây F1 lai với một cây khác thì F2 thu tỉ lệ 9 thân cao : 7 thân thấp. Để F2 thu tỉ lệ 3 thân cao : 1 thân thấp thì F1 phải lai F1 với cây có kiểu gen: A. AaBb. B. AABb. C. aabb. D. aaBb. Câu 28: Trong số các cặp phép lai dưới đây có bao nhiêu cặp là lai thuận nghịch: (1). ♀AA x ♂aa và ♀Aa x ♂aa. (2). ♀Aa x ♂aa và ♀ aa x ♂ AA. (3). ♀AA x ♂aa và ♀aa x ♂AA. (4). ♀aa x ♂Aa và ♀Aa x ♂aa. (5). ♀AABb x ♂aabb và ♀AABb x ♂aaBB. (6). ♀AABbdd x ♂aabbDd và ♀aabbDd x ♂AABbdd. (7). ♀AABB x ♂aabb và ♀ aabb x ♂AABB. A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 29: : Phát biểu nào sau đây không đúng khi đề cập đến tiến hoá nhỏ? A. Quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể B. Diễn ra trong phạm vi phân bố khá hẹp qua thời gian tương đối ngắn và có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm C. Chịu tác động của quá trình đột biến, giao phối, chọn lọc. D. Tạo thành loài mới chưa cách li sinh sản hẳn với quần thể gốc Câu 30: Trong một ao, người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loại cá: cá mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, trôi, chép,....Vì: A. mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau. B. tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật nổi và tảo. C. tạo sự đa dạng loài trong hệ sinh thái ao. D. tận dụng nguồn thức ăn là các loài động vật đáy. Câu 31: Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau: (1) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 80 C. (2) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều. (3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002. (4) Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô. Những dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì là A. (1) và (4). B. (1) và (3). C. (2) và (4). D. (2) và (3). Câu 32: Khi nói về chu trình sinh địa hóa cacbon, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Toàn bộ lượng cacbon sau khi đi qua chu trình dinh dưỡng được trở lại môi trường không khí. B. Cacbon đi vào chu trình dưới dạng cacbon monooxit (CO). C. Sự vận chuyển cacbon qua mỗi bậc dinh dưỡng không phụ thuộc vào hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng đó. D. Sử dụng quá nhiều nhiên liệu hoá thạch sẽ nhấn chìm dần các vùng đất thấp ven biển. trên: I. Trong số các con đực, có 33% số cá thể mang kiểu hình trội về 3 tínhtrạng. II. Về mặt lý thuyết, ở F1 tỷ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỷ lệ2,25% III. Hoán vị đã xảy ra ở hai giới với tần số khácnhau IV. Nếu coi giới tính là một cặp tính trạng tương phản, ở đời F1 có 40 kiểu gen khác nhau và 16 kiểuhình. Số khẳng định chính xác là: A. 2 B. 1 C. 3 D. 4 Câu 38: Ở người, một căn bệnh hiếm gặp do một cặp alen A và a chi phối. Nghiên cứu phả hệ của một gia đình, trong một quần thể cân bằng di truyền, tần số alen a là 10% như hình bên. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình. Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết, trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng? I.Xác suất để IV-10 mang alen gây bệnh là 46,09%. II. Xác suất sinh con thứ hai là trai không bị bệnh của III-7 và III-8 là 46,64% III.Có thể biết chính xác kiểu gen của 5 người trong các gia đình trên. IV. Xác suất để II-4 mang alen gây bệnh là 18,18%. A. 3 B. 2 C. 1 D. 4 Câu 39: Ở một loài thú, giới đực dị giao tử tiến hành phép lai (♀) lông dài, đen × (♂) lông ngắn, trắng được F1100% lông dài, đen. Cho đực F1 lai phân tích được Fb: 125 (♀) ngắn, đen; 42 (♀) dài, đen; 125 (♂) lông ngắn, trắng; 42 (♂) lông dài, trắng. Biết màu thân do một gen quy định, có bao nhiêu kết luận đúng? I. Fb có tối đa 8 loại kiểu gen II. Sự di truyền chiều dài lông theo quy luật tương tác gen. III. Có 2 kiểu gen quy định lông ngắn, trắng. IV. Cho các cá thể dài ở Fb ngẫu phối, về mặt lí thuyết sẽ tạo ra tối đa 36 loại kiểu gen và 8 kiểu hình. A. 1 B. 4 C. 2 D. 3 Câu 40: Ở ruồi giấm, xét 3 gen A, B, D quy định 3 tính trạng khác nhau và alen trội là trội hoàn toàn. AB AB Phép lai P:♀ Dd × ♂ Dd thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ ab ab 4%. Có bao nhiêu dự đoán sau đây là đúng với kết quả ở F1?
File đính kèm:
de_thi_nang_luc_mon_sinh_hoc_nam_hoc_2018_2019_truong_thpt_n.doc

