Đề thi năng lực môn Sinh học Lớp 12 - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Nguyễn Văn Linh (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi năng lực môn Sinh học Lớp 12 - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Nguyễn Văn Linh (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi năng lực môn Sinh học Lớp 12 - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Nguyễn Văn Linh (Có đáp án)
TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN LINH ĐỀ NĂNG LỰC 12, NĂM HỌC (2018-2019) Môn: Sinh12-KHTN Thời gian làm bài: 50 phút; (40 câu trắc nghiệm) Câu 1: Những giới sinh vật nào gồm các sinh vật nhân thực? A. Giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh, giới Thực vật, giới Động vật. B. Giới Nguyên sinh, giới Nấm, giới Thực vật, giới Động vật. C. Giới Khởi sinh, giới Nấm, giới Thực vật, giới Động vật. D. Giới Khởi sinh, giới Nấm, giới Nguyên sinh, giới Động vật. Câu 2: Bốn đại phân tử hữu cơ quan trọng cấu tạo nên tế bào của cơ thể là: A. Lipit, axit amin, prôtein, pôlisaccarit. B. Lipit, axit amin, prôtein, axit nuclêic. C. Cacbohiđrat, pôlisaccarit, axit amin, prôtein. D. Cacbohiđrat, lipit, prôtein, axit nuclêic. Câu 3: Tế bào nào trong các tế bào sau đây của cơ thể người có nhiều ti thể nhất? A. Tế bào xương.B. Tế bào hồng cầu. C. Tế bào biểu bì.D. Tế bào cơ tim. Câu 4: Một đoạn ADN có chiều dài là 5100A o. Trên mạch 1 của AND có T chiếm 10% , trên mạch 2 có T chiếm 40% tổng số nu của mạch. Số nu từng loại của ADN là : A. A=T=600, G=X=900B. A=T=450, G=X=950 C. A=T=750, G=X=750D. A=T=1000, G=X=500 Câu 5: Hô hấp hiếu khí xảy ra ở đâu ? A. Tế bào chất. B. Ti thể. C. Nhân. D. Nhân và ti thể. Câu 6: Sự ra hoa của thực vật phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào? A. Điều kiện nhiệt độ, lượng phân bón và loại phân bón. B. Điều kiện nhiệt độ, độ ẩm môi trường. C. Điều kiện nhiệt độ, cường độ ánh sáng. D. Điều kiện nhiệt độ, hoocmon florigen. Câu 7: Cây thanh long ở miền Nam nước ta thường ra hoa, kết quả từ cuối tháng 3 đến tháng 9 dương lịch. Trong những năm gần đây, vào khoảng đầu tháng 10 đến cuối tháng 1 năm sau, nông dân ở một số địa phương miền Nam áp dụng biện pháp kĩ thuật “thắp đèn” nhằm kích thích cây ra hoa để thu quả trái vụ. Hãy giải thích cơ sở khoa học của biện pháp kĩ thuật trên. Trong các thông tin dưới đây, có bao nhiêu thông tin chính xác? (1) Cây thanh long là cây ngày ngắn, ra hoa trong điều kiện độ dài ngày nhỏ hơn 12 giờ. (2) Cây thanh long là cây ngày dài, ra hoa trong điều kiện độ dài ngày lớn hơn 12 giờ. (3) Độ dài đêm mới thực sự chi phối sự ra hoa của cây thanh long. (4) Cây thanh long ra hoa khi đủ số lá nhất định. (5) Thắp đèn có tác dụng để cây thanh long ra hoa đúng thời vụ. (6) Kĩ thuật “thắp đèn” tạo ngày dài nhân tạo, kích thích sự ra hoa của cây thanh long. Có bao nhiêu phương án đúng là: A. 1B. 2C. 3D. 4 Câu 8: Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là: A. Lực đẩy của rễ do quá trình hấp thụ nước. B. Lực hút của lá do quá trình thoát hơi nước. C. Lực liên kết giữa các phân tử nước. D. Lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn. Câu 9: Đặc điểm nào dưới đây không có ở thú ăn cỏ? A. Dạ dày 1 hoặc 4 ngăn.B. Ruột dài. C. Manh tràng phát triển. D. Ruột ngắn. Câu 10: Bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là: Page 1 A. Gen quy định tính trạng nằm ở vùng không tương đồng trên NST Y. B. Gen quy định tính trạng nằm ở vùng không tương đồng trên NST X. C. Gen quy định tính trạng nằm trong ti thể. D. Gen quy định tính trạng nằm trên NST thường. Câu 20: Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, trong số các cá thể sau, có bao nhiêu cá thể cho 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau? (1) Ab//ab (2) Aabb (3) AB//Ab (4) aaBb (5) AaXB Y (6) aaXB Xb Phương án lựa chọn là: A. 2B. 3C. 4 D. 5 Câu 21. Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do sự tương tác của hai alen trội A và B quy định. Trong kiểu gen có cả alen A và B thì cho lông đen, khi chỉ có alen A hoặc B thì cho lông nâu, khi không có alen trội nào thì cho lông trắng. Cho phép lai: Aabb x AaBb thu được F1. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? A. Trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể lông đen có kiểu gen dị hợp tử về 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 12,5%. B. Trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể lông đen chiếm tỉ lệ lớn nhất. C. Nếu cho các cá thể lông đen ở F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau sẽ thu được đời con có số cá thể lông nâu gấp 8 lần số cá thể lông trắng. D. Ở F1 có 5 kiểu gen quy định kiểu hình lông nâu. Câu 22. Ở gà, tính trạng màu lông do một gen có 2 alen quy định , alen trội là trội hoàn toàn. Cho gà trống lông đen giao phối với gà mái lông vằn, thu được F1 phân li theo tỉ lệ 1 gà trống lông vằn: 1 gà mái lông đen. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 có kiểu hình là: A.50% gà trống lông vằn: 25% gà mái lông vằn: 25% gà mái lông đen B. 50% gà trống lông vằn: 50% gà mái lông vằn C. 25% gà trống lông vằn: 25% gà mái lông vằn: 25% gà trống lông đen: 25% gà mái lông đen. D. 50% gà trống lông vằn: 50% gà mái lông đen. Câu 23: Ở người, thể đột biến nào sau đây thuộc thể ba nhiễm trên NST thường? A. Bạch cầu ác tính. B. Hội chứng Claiphento. C. Hội chứng Tocnơ. D. Hội chứng Đao. Câu 24: Khi nói về đột biến gen(ĐBG), có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) ĐBG có thể làm biến đổi cấu trúc của mARN tương ứng. (2) ĐBG là biến dị di truyền nên chắc chắn sẽ được truyền lại cho thế hệ sau. (3) ĐBG có thể xảy ra ngay cả khi có hoặc không có tác nhân gây đột biến. (4) Trong các dạng ĐBG, ĐB thay thế một cặp nu thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với ĐB thêm một cặp nu. A. 1B. 2C. 3D. 4 Câu 25: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về đột biến đảo đoạn NST? (1) ĐB đảo đoạn NST có thể làm thay đổi mức độ hoạt động của gen. (2) ĐB đảo đoạn NST làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào. (3) ĐB đảo đoạn NST không làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên NST nên không gây hại cho thể đột biến. (4) Một số thể đột biến mang NST bị đảo đoạn có thể bị giảm khả năng sinh sản. A. 2B. 3C.1D. 4 Câu 26: Một gen dài 4250A 0, tích tỉ lệ phần trăm giữa hai loại nu không bổ sung là 5,25%. Trên mạch 1 của gen có A= 40%, G= 20% tổng số nu của mạch. Dự đoán nào sau đây đúng? A. Trên mạch 1, số nu loại A gấp 4 lần số nu loại X Page 3 Câu 35: Ở một quần thể, cấu trúc di truyền của 4 thế hệ liên tiếp như sau: F1: 0,12 AA; 0,56Aa; 0,32aa F2: 0,18AA; 0,44Aa; 0,38aa F3: 0,24 AA; 0,32Aa; 0,44aa F4: 0,28AA; 0,24Aa; 0,48aa Cho biết các kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. Quần thể có khả năng đang chịu tác động của nhân tố nào sau đây? A. Giao phối không ngẫu nhiênB. Đột biến gen C. Các yếu tố ngẫu nhiênD. Giao phối ngẫu nhiên Câu 36: Nếu kích thước của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì: A. Số lượng cá thể trong quần thể ít, cơ hội gặp nhau của các cá thể đực và cái tăng lên dẫn tới làm tăng tỉ lệ sinh sản, làm số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng. B. Sự cạnh tranh về nơi ở của cá thể giảm nên số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng C. Mật độ cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng, làm cho sự cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt hơn D. Sự hỗ trợ của cá thể trong quần thể và khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường của quần thể giảm. Câu 37: Trong các mối quan hệ sinh học giữa các loài sau đây, quan hệ nào là kiểu quan hệ cạnh tranh? A. Chim ăn sâu và sâu ăn lá B. Mối và trùng roi sống trong ruột mối C. Lợn và giun đũa sống trong ruột lợn D. Lúa và cỏ dại trong cùng một ruộng lúa Câu 38: Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Nhìn chung, sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường. B. Sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài. C. Nhìn chung, sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống thuận lợi. D. Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, kiểu phân bố theo chiều thẳng đứng chỉ gặp ở thực vật mà không gặp ở động vật. Câu 39: Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường gặp khi: A. Điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể. B. Điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể. C. Điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể. D. Điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể. Câu 40: Vi khuẩn cộng sinh trong nốt sần cây họ Đậu tham gia vào chu trình nào? A. Chu trình NitoB. Chu trình Cacbon C. Chu trình PhotphoD. Chu trình nước Page 5
File đính kèm:
de_thi_nang_luc_mon_sinh_hoc_lop_12_nam_hoc_2018_2019_truong.docx

