Đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa học - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Lê Hồng Phong (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa học - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Lê Hồng Phong (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa học - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Lê Hồng Phong (Có đáp án)
SƠ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ YÊN ĐỀ THI MINH HỌA THPT QUỐC GIA TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG MÔN HÓA NĂM 2018-2019 Thời gian làm bài 50 phút Cho Na =23, H= 1, C = 12, O = 16, N= 14, Al = 27, Fe =56, Cu =64, Ag =108, Zn =65, Ba =137, K =39, S= 32. Nhận biết : 11 câu (từ câu 1 đến cau 11) Câu 1: Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa khử t0 t0 A. CaCO3 CaO + CO2 B. 2KClO3 2KCl + 3O2 t0 t0 C. 2NaOH + Cl2 NaCl + NaClO + H2O D. Fe(OH)2 + O2 Fe(OH)3 Câu 2: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố halogen có số electron độc thân là. A. 5 B. 1 C. 3 D. 7 Câu 3: Oxi có thể thu được từ phản ứng nhiệt phân chất nào dưới đây? A. CaCO3 B. KMnO4 C. (NH4)2SO4 D. NaHCO3 Câu 4: Cấu hình electron của ion nào dưới đây giống khí hiếm? A. Cu+ B. Fe2+ C. K+ D. Cr3+ Câu 5: Các dung dịch axit, bazơ, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các . A. Anion B. Cation C. Chất D. Ion trái dấu Câu 6: Ở nhiệt độ thường N2 phản ứng được với chất nào dưới đây? A. Li B. Na C. Ca D. Cl2 Câu 7: Vinyl axetat có công thức là? A. HCOOCH3 B. CH3COOCH3 C. HCOOC2H5 D. CH3COOCH=CH2 Câu 8: Polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là. A. nilon -6,6 B. Poli(vinyl clorua) C. polietilen D. poli(metyl metacrylat) Câu 9: Anilin có công thức phân tử là. A. C2H7N B. C7H8N C. C6H7N D. C2H7NO2 Câu 10: Loại đá nào sau đây không chứa CaCO3? A. Đá phấn B. Thạch cao C. Đá hoa cương D. Đá vôi Câu 11: Kim loại X tác dụng dung dịch axit HCl thu được muối A. Kim loại X tác dụng với Cl2 thu được muối B. Muối A tác dụng với Cl2 lại thu được muối B. Vậy X là. A. Al B. Cu C. Zn D. Fe Câu 12: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế chất lỏng Y từ dung dịch X: Trong thí nghiệm trên, xảy ra phản ứng hóa học nào sau đây? 0 H2SO4d ,t A. C2H5OH C2H4 + H2O 0 H2SO4d ,t B. CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O 0 H2SO4d ,t C. C2H4 + H2O C2H5OH t0 D. C6H5NH2 + HCl C6H5NH3Cl Vận dụng 12 câu ( từ câu 22 và 34) Câu 22: Cho 6,048 gam Mg phản ứng hết với 189 gam dung dịch HNO3 40% thu được dung dịch X ( không chứa muối amoni) và hỗn hợp khí là oxit của nitơ. Thêm 392 gam dung dịch KOH 20% vào dung dịch X, rồi cô cạn và nung sản phẩm đến khối lượng không đổi thu được 118,06 gam hỗn hợp chất rắn. Nồng độ % của Mg(NO3)2 trong X có giá trị gần nhất là. A. 20% B. 25% C. 17,2% D. 19,7% Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp M gồm 4 ancol cần dùng vừa đủ V lít O 2 (đktc), thu được 0,65 mol CO2 và 0,8 mol H2O. Nếu cho m gam M trên phản ứng hết với Na, sinh ra 0,2 mol H2. Giá trị của m và V lần lượt là. A. 29,4 và 19,04 B. 29,4 và 21,28 C. 15,8 và 19,04 D. 15,8 và 21,28 Câu 24: Cho a mol hỗn hợp X gồm HCHO, OHC-CHO và H2 đi qua ống sứ đựng bội Ni nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y gồm khí hơi. Đốt cháy hoàn toàn Y, sinh ra 8,1 gam H2O. Giá trị của a là. A. 0,30 B. 0,45 C. 0,25 D. 0,50 Câu 25: Thực hiện phản ứng xà phòng hoá chất hữu cơ X đơn chức với dung dịch NaOH thu được một muối Y và ancol Z. Đốt cháy hoàn toàn 2,07 gam Z cần 3,024 lít O 2 (đktc) thu được lượng CO2 nhiều hơn khối lượng nước là 1,53 gam. Nung Y với vôi tôi xút thu được khí T có tỉ khối so với không khí bằng 1,03. Công thức cấu tạo của X là: A. C2H5COOCH3 B. CH3COOC2H5 C. C2H5COOC3H7 D. C2H5COOC2H5 Câu 26 : Điện phân dung dịch chứa 0,2 mol NaCl và x mol Cu(NO 3)2, ( điện cực trơ, màng ngăn xốp) sau một thời gian được dung dịch X và khối lượng dung dịch giảm 21,5 gam. Cho Fe vào X phản ứng hoàn toàn, thấy khối lượng Fe giảm 2,6 gam và thoát ra khí NO duy nhất.Giá trị của x là. A. 0,3 B. 0,2 C. 0,4 D. 0,5 Câu 27 : Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp oligopeptit gồm Ala- Val- Ala- Gly- Ala và Val- Gly-Gly thu được x gam Ala, 37,5 gam Gly và 35,1 gam Val. Giá trị của m và x lần lượt là. A. 99,3 và 30,9 B. 84,9 và 26,7 C. 90,3 và 30,9 D. 92,1 và 26,7 Câu 28 : Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm metanal, axit axetic, metyl fomat, axit lactic ( CH3CH(OH)COOH) và glucozơ cần V lít O2 ( đktc). Sản phẩm thu được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được 10 gam kết tủa và khối lượng dung dịch tăng thêm 2,4 gam so với khối lượng nước vôi trong ban đầu. Giá trị của V là. A. 2,24 B. 4,48 C. 3,36 D. 1,12 Câu 29 : Oxi hóa chậm m gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được 12 gam hỗn hợp X ( Fe , FeO , Fe2O3 ,Fe3O4 ). Để hòa tan hết X , cần vừa đủ 300 ml dung dịch HCl 1M , đồng thời giải phóng 0,672 lít khí ( đktc ). Tính m ? A.10,08 B.8,96 C.9,84 D.10,64 Câu 30: 400 ml dung dịch hỗn hợp HNO 3 1M và Fe(NO3)3 0,5M có thể hòa tan bao nhiêu gam hỗn hợp Fe và Cu có tỉ lệ só mol nFe : nCu = 2 : 3 (sản phẩm khử duy nhất là NO)? A. 18,24 gam. B. 15,20 gam. C. 14,59 gam. D. 21,89 gam. Câu 31: Cho 12,9 gam hỗn hợp gồm Al và Al 2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Al2O3 trong hỗn hợp là. A. 8,85 gam B. 2,7 gam C. 10,2 gam D. 1.02 Câu 32: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt trong khí trơ, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H2(đktc). Sục khí CO2 dư vào Y, thu được 8,58 gam kết tủa. Cho Z tan hết vào dung dịch H2SO4 thu được dung dịch chứa 20,76 gam muối sunfat và 3,472 lít khí SO 2 (đktc) sản phẩm khử duy nhất. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là. A. 8,04 B. 6,80 C. 6,96 D. 7,28 Câu 33: Để 16,8 gam phôi sắt ngoài không khí một thời gian, thu được 21,6 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe và các oxit sắt. Hòa tan hết X trong HCl loãng dư, thu được 1,344 lít H2 (đktc) và dung dịch HƯỚNG DẪN GIẢI Vận dụng 12 câu ( từ câu 22 và 34) KNO3 KNO2 xmol HNO KOH t Câu 22: ta có sơ đồ Mg ( 0,252 mol) 3 X KOH KOHymol Mg(OH )2 MgO(0,252)mol x y 1,4(BTNTK) Theo bài ta có hệ pt giải hệ x = 1,02 và y =0,38 85x 56y 107,98 2+ - + Trong X gồm Mg (0,252mol) ; NO3 ( 1,02 mol) và H ( 0,516 mol) BTNT H ta có mol H2O = 0,342 (mol) và trong hỗn hợp khí có N = 0,18 mol; O = 0,198 mol Áp dụng BTKL và tính C% =19,68% Câu 23: Ta có - OH + Na Ona + 1/2H2 0,4 0,2 BTNT Oxi ta có: Tính mol O2 = 0,85 và BTKL m =15,8 Câu 24: Áp dụng BTNT H tính a = 0,45 (mol) Câu 25: Theo đề bài: X đơn chức, tác dụng với NaOH sinh ra muối và ancol X là este đơn chức: RCOOR’. Mặt khác: mX + m = m + m 44. n + 18. n = 2,07 + (3,024/22,4).32 = 6,39 gam O2 CO2 H 2O CO2 H 2O Và 44. n - 18. n = 1,53 gam n = 0,09 mol ; n = 0,135 mol CO2 H 2O CO2 H 2O n > n Z là ancol no, đơn chức, mạch hở có công thức: CnH2n+1OH (n ≥ 1) H 2O CO2 nH O n 1 0,135 Từ phản ứng đốt cháy Z 2 = = n = 2. n n 0,09 CO2 Y có dạng: CxHyCOONa T: CxHy+1 MT = 12x + y + 1 = 1,03.29 x 2 C2H5COOC2H5 y 6 Câu 26: 2+ - Catot: Cu + 2e Cu Anot 2Cl Cl2 + 2e (0,2 + 4y) 0,2mol 0,1 0,2 + H2O 4H + O2 + 4e 4y y 4y Ta có 21,5 =64( 0,2 +y) + 7,1 + 32y; Tìm y = 0,05 Gọi b là mol Cu2+ tác dụng với Fe Cu2+ + Fe Fe2+ + Cu + - 2+ 3Fe + 8H + 2NO3 3Fe +2 NO + 4H2O 4y Ta có 2,6 = mFe –m Cu ; tìm b = 0,2. Vậy x = 0,4 Câu 27: Gọi a, b lần lượt là mol của peptit Ala- Val- Ala- Gly- Ala và Val- Gly-Gly a 2b 0,5 Ta có hệ pt tìm a = 0,1; b =0,2 và m = 84,9, x = 26,7 a b 0,3 Câu 28: Tất cả các chất trên quy về HCHO + O 2 CO2 + H2O Ta có 62x =12,4 suy ra x = 0,2 Câu 29: nkhí = nH2 = 0,672/22,4= 0,03 mol . Ta có : nH+(HCl)= nH+(hoà tan oxit ) + nH+(khí ) => 0,3 = nH+(hoà tan oxit ) + 2.0,03 => nH+(hoà tan oxit ) = 0,24 mol nO(oxit) = ½ nH+(hoà tan oxit ) = 0,12 mol => m = mX – mO(oxit) = 12 – 0,12.16 = 10,08 gam 146a 46b 10,33 Tổng mol CO2 = 0,43 mol; ta có a =0,055; b= 0,05 6a 2b 0,43 10,33g X + KOH (0,12mol) m gam muối và KOH dư m = 222.0,055 + 56.0,01 =12,77gam Câu 36: - Tại vị trí kết tủa max ta có: n BaCO3 n Ba(OH)2 a 0,12mol - Tại vị trí kết tủa min ta có n OH n CO2 0, 4 mol n NaOH n OH 2n Ba(OH)2 0, 4 2.0,12 0,16 mol - Áp dụng bảo toàn e toàn quá trình ta có: mX 153n BaO 62n Na2O 16n H2 21,4(g) X : RO 5 N4 ;amol Câu37:Quyđổi M thành m gam (4a 5b)KOH Cn H2n NO2 K (a b)H2O Y : R1O6 N5;bmol BTKL m + 206a +262b = m + 11,42 206a + 262b = 11,42 và 4a + 5b = 0,22 Giải tìm a =0,03; b =0,02 O2 CO2 ;0,22n 0,11; H2O : 0,22n; K2CO3;0,11; N2 ;0,11 CnH2nNO2K: 0,22 mol mCO2 + mH2O = 13,64n - 4,84 = 50,96 n = 4,1 Gọi x là mol Val; y là mol ala x y 0,22 Ta có hệ pt Tìm x =0,12; y =0,1 5x 3y 0,22.4,1 X : valn (Ala)4 n : 0,03 m gam tìm n =2 và m= 3 và tính % Y = 45,98% Y :Valm (Ala)5 m : 0,02 - Câu 38: Biện luận do có khí H2 nên dung dịch không chứa NO3 Mg : a(mol) NaHSO4 1,64(mol) HNO3 0,12(mol) Sơ đồ: 30,24g X MgCO3 :b(mol) dd Y 215,08gam Mg(NO3 )2 c(mol) Mg 2 : x(mol); Na 1,64(mol) Z H O 2 2 SO4 1,64(mol); NH4 y(mol) Tính mol O = 0,54 2x y 1,64 BTĐT trong Y ta có hệ pt Giải tìm x= 0,8 ; y= 0,04 24x 18y 215,08 1,64(23 96) BTNT Mg và O ta có 24a 84b 148C 30,24 a b c 0,8 Giải tìm được a= 0,68 ; b= 0,06 ; c= 0,06 3b 6c 0,54 Áp dụng BTNT N, O và BTKl Tính dZ/ He = 6,833 Câu 39: Nhận thấy X,Y,Z,T đều phản ứng NaOH theo tỉ lệ mol 1:2 suy ra mol E =0,15mol Gọi x mol CO2 và y mol H2O ta có 44x +18y =32,64 BTNT O 2x + y =1,56. Tìm được mol CO2 = 0,57 suy ra Ctb =3,8 Theo bài CTCT Z là (CH2)2(OOCCH)2 ; T C2H5OOC-COOCH3 Gọi a mol của Z mol T = a. Hỗn hợp 3 ancol là C2H6O a mol ; C2H6O2 a mol và CH4O = a mol Ta có 140a = 4,2 suy ra a =0,03
File đính kèm:
de_thi_minh_hoa_thpt_quoc_gia_mon_hoa_hoc_nam_hoc_2018_2019.doc

