Đề thi khảo sát năng lực THPT Quốc gia năm 2019 môn Sinh học - Trường THPT Ngô Gia Tự (Có đáp án)

docx 7 trang giaoanhay 19/02/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi khảo sát năng lực THPT Quốc gia năm 2019 môn Sinh học - Trường THPT Ngô Gia Tự (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi khảo sát năng lực THPT Quốc gia năm 2019 môn Sinh học - Trường THPT Ngô Gia Tự (Có đáp án)

Đề thi khảo sát năng lực THPT Quốc gia năm 2019 môn Sinh học - Trường THPT Ngô Gia Tự (Có đáp án)
 SỞ GD VÀ ĐT PHÚ YÊNĐỀ THI KHẢO SÁT NĂNG LỰC THPT QUỐC GIA NĂM 2019
Trường THPT Ngô Gia Tự Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
 (Đề thi có 05 trang) Môn thi thành phần: SINH HỌC 
 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề 
Họ, tên thí sinh:  Mã đề thi: 345 
Số báo danh:..
 Câu 81: Ứng dụng nào sau đây không dựa trên cơ sở của kĩ thuật di truyền?
 (1) Tạo chủng vi khuẩn mang gen có khả năng phân hủy dầu mỏ để phân hủy các vết dầu loang trên biển
 (2) Sử dụng vi khuẩn E.coli để sản xuất insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người
 (3) Tạo chủng nấm penicilium có hoạt tính penixilin tăng gấp 200 lần dạng ban đầu
 (4) Tạo bông mang gen có khả năng tự sản xuất ra thuốc trừ sâu
 (5) Tạo ra giống đậu tương có khả năng kháng thuốc diệt cỏ
 (6) Tạo ra nấm men có khả năng sinh trưởng mạnh để sản xuất sinh khối. Số phương án đúng là:
A. 1B.2C.3D.4
 Câu 82: Có bao nhiêu câu đúng trong các câu sau đây khi nói về đột biến điểm?
(1). Trong số các đột biến điểm thì phần lớn đột biến thay thế một cặp nuclêôtit là gây hại ít nhất cho cơ thể sinh vật
(2). Đột biến điểm là những biến đổi đồng thời tại nhiều điểm khác nhau trong gen cấu trúc
(3). Trong bất cứ trường hợp nào, tuyệt đại đa số đột biến điểm là có hại
(4). Đột biến điểm là những biến đổi nhỏ nên ít có vai trò trong quá trình tiến hóa
(5). Xét ở mức độ phân tử, phần nhiều đột biến điểm là trung tính
(6). Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường và tổ hợp gen mà nó tồn tại 
A. 5 B.2 C.4 D.3
Câu 83: Thực vật chỉ hấp thu được dạng nitơ trong đất bằng hệ rễ là:
A. Nitơ amôn (NH3). B. Nitơ nitrat (NO3), nitơ amôn (NH4)
C. Dạng nitơ tự do trong khí quyển (N2). D. Nitơ nitrat (NO3)
Câu 84: Tại sao động vật có kích thước lớn không có hệ tuần hoàn hở mà chỉ có hệ tuần hoàn kín?
A. Ở hệ tuần hoàn hở, máu chảy trong động mạch có áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.
B. Ở hệ tuần hoàn hở chỉ có động mạch, không có mao mạch và tĩnh mạch nên mạch máu ngắn
C. Hệ tuần hoàn hở chưa có tim nên không thể bơm máu đi xa
D. Hệ tuần hoàn hở chưa có hemoglobin vận chuyển oxi
 Câu 85: Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế:
A. Giảm phân và thụ tinh B. Nhân đôi ADN C. Phiên mã D. Dịch mã
 Câu 86: Cơ thể nào sau đây là cơ thể không thuần chủng? 
A. aabbDDEE B. aaBBDDee C. AABBDdee D. AAbbDDee
 Câu 87: Trong hệ sinh thái nào sau đây dòng năng lượng qua các bậc dinh dưỡng có tính ổn định thấp nhất?
A. Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới B. Hệ sinh thái biển
C. Hệ sinh thái nông nghiệp D. Hệ sinh thái thành phố 
 Câu 88: Cơ thể Aaa có thể tạo ra các loại giao tử có sức sống là:
A. Aa , aa B. A, a, a C.Aa, aa, A, a D. Aa, a, aa
 Câu 89: Dạng cách li nào đánh dấu sự hình thành loài mới?
A. Cách li sinh thái. B. Cách li địa lí. C. Cách li sinh sản. D. Cách li cơhọc.
 Câu 90: Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể là trạng thái trong đó:
A. Tỉ lệ đực cái được duy trì ổn định qua các thế hệ.
B. Tần số alen và tần số kiểu gen được duy trì ổn định qua các thế hệ.
C. Tỉ lệ nhóm tuổi được duy trì ổn định qua các thế hệ.
D. Tần số alen được duy trì ổn định qua các thế hệ.
 Câu 91: Cô đôn nào sau đây mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
A. 5’AGG3' B. 5’AXX3' C.5’AGX3' D.5’UGA3' 
 Câu 92: Cho các hoạt động của con người:
(1).Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp
(2).Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh
(3)Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các quan hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá
(4).Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí
 Trang 1/ Mã đề 345 ếch lại. Theo em, kết quả nào sau đây là đúng? Vì sao?
 A. Ếch sống bình thường vì ếch hô hấp bằng phổi
 B. Ếch chết vì hô hấp bằng da với ếch rất quan trọng
 C. Ếch sống và sẽ lột da trong một thời gian ngắn
 D. Ếch chết nhanh chóng vì không thể bài tiết
 Câu 105: Giả sử năng lượng đồng hoá của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn như sau:
 Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1.500.000 Kcal. Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180.000 Kcal.
 Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18.000 Kcal. Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1.620 Kcal.
 Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 với bậc 
 dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là: 
 A. 9% và 10% B. 12% và 10% C. 10% và 12% D. 10% và 9%
 Câu 106: Trong một bể cá nuôi, hai loài cá cùng bắt động vật nổi làm thức ăn. Một loài ưa sống nơi sống nơi 
 thoáng đãng, còn một loài lại thích sống dựa dẫm vào các vật thể trôi nổi trong nước. Chúng cạnh tranh gay gắt 
 với nhau về thức ăn. Người ta cho vào bể một ít rong với mục đích để:
 A. Tăng hàm lượng oxy trong nước. B. Giảm sự cạnh tranh của hai loài.
 C. Bổ sung lượng thức ăn cho cá. D. Làm giảm bớt chất ô nhiễm trong bể nuôi.
 Câu 107: Trên một phân tử mARN có hiệu số giữa các loại ribonucleotit như sau: A – U = 450, X – U = 300. 
 Trên mạch khuôn của nó có T – X = 20% số nuclêôtit của mạch. Biết gen tổng hợp ra mARN dài 6120 Angstron. 
 Số lượng nuclêôtit loại A của mARN là:
 A. 690 B. 540 C. 240 D. 330
 Câu 108: Một cá thể có kiểu gen . Nếu xảy ra hoán vị gen trong giảm phân ở cả 2 cặp nhiễm sắc thể 
 tương đồng thì qua tự thụ phấn có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại dòng thuần?
 A. 8 B. 4 C. 16 D. 9
 Câu 109: Có một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Tính đa dạng di truyền của quần thể sẽ tăng lên 
 khi quần thể chịu tác động của các nhân tố nào sau đây?
 A. Đột biến và CLTN B. Đột biến và giao phối ngẫu nhiên
 C. Các yếu tố ngẫu nhiên và CLTN D.các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối ngẫu nhiên 
 Câu 110: Một loài thực vật có bộ NST 2n = 6. Trên mỗi cặp NST, xét một gen có hai alen, quan sát một nhóm 
 cá thể có đột biến số lượng NST ở cặp số 1, thu được 36 kiểu gen đột biến. Đây là dạng đột biến:
 A. Thể ba B. Thể bốn C. Thể một D. Thể một kép
 Câu 111: Ở một quần thể cá chép, sau khi khảo sát thì thấy có 15% cá thể ở tuổi trước sinh sản, 50% cá thể ở 
 tuổi đang sinh sản, 35% cá thể ở tuổi sau sinh sản. Làm thế nào để trong thời gian tới, tỉ lệ cá thể thuộc nhóm 
 tuổi trước sinh sản sẽ tăng lên?
 A. Thả vào ao nuôi các cá thể cá chép con. 
 B. Thả vào ao nuôi các cá chép đang ở tuổi sinh sản.
 C. Đánh bắt các cá thể cá chép ở tuổi sau sinh sản.
 D. Thả vào ao nuôi các cá chép ở tuổi đang sinh sản và trước sinh sản.
 Câu 112: Bố bị rối loạn giảm phân II ở cặp nhiễm sắc thể giới tính đã tạo ra giao tử bị đột biến. Khi giao tử này 
 được thụ tinh với giao tử bình thường của mẹ, chắc chắn không tạo ra thế hệ đột biến biểu hiện hội chứng:
 A. Tớcnơ B. XXX C. XXX hoặc Tớcnơ D. Claiphentơ
 Câu 113: Giả sử, 1 cây ăn quả của 1 loài thực vật tự thụ phấn có kiểu gen AaBb. Theo lí thuyết, phát biểu nào 
 sau đây là sai?
 A. Các cây con được tạo ra từ cây này bằng phương pháp nuôi cấy mô sẽ có đặc điểm di truyền giống nhau và 
 giống cây mẹ
 B. Nếu gieo hạt của cây này thì có thể thu được cây con có kiểu gen đồng hợp tử trội về các gen trên.
 C. Nếu đem nuôi cấy hạt phấn của cây này rồi gây lưỡng bội hóa thì có thể thu được cây con có kiểu gen : 
 AaBB
 D. Nếu chiết cành từ cây này đem trồng, người ta sẽ thu được cây con có kiểu gen : AaBb
Câu 114: Một quần thể lưỡng bội, xét một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội là trội hoàn toàn. 
Thế hệ xuất phát (P) có tỷ lệ ♂:♀ở mỗi kiểu gen là như nhau và có số cá thể mang kiểu hình trội chiếm 80% tổng 
số cá thể của quần thể. Qua ngẫu phối, thế hệ F1 có số cá thể mang kiểu hình lặn chiếm 6,25%. Biết rằng quần thể 
không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
 Trang 3/ Mã đề 345 Câu 120: Ở người, bệnh Pheninketo niệu do một gen nằm trên NST thường quy định, alen d quy định tính trạng 
bị bệnh, alen D quy định tính trạng bình thường. Gen (D, d) liên kết với gen quy định tính trạng nhóm máu gồm 
ba alen (IA, IB, IO), khoảng cách giữa hai gen này là 11cM. Dưới đây là sơ đồ phả hệ của một gia đình:
1. Kiểu gen của cặp vợ chồng (3) và (4) là: (3) dIA/dIO ; (4) DIB/dIO
2. Kiểu gen của cặp vợ chồng (3) và (4) là: (3) DIB/dIO; (4) dIA /dIO 
3. Người vợ (4) đang mang thai. Xác suất đứa trẻ sinh ra mang nhóm máu B và bị bệnh pheninketo niệu là 2,75%
4. Người vợ (4) đang mang thai. Xác suất đứa trẻ sinh ra mang nhóm máu B và không bị bệnh pheninketo niệu là 
2,75%
5. Người vợ (4) đang mang thai. Xác suất đứa trẻ sinh ra mang nhóm máu O và không bị bệnh pheninketo niệu là 
2,75%
Tổ hợp phương án trả lời đúng là:
A. 2, 4, 5 B. 1, 3, 5 C. 1, 4, 5 D. 2, 3,5 
. 
 ĐÁP ÁN:
 Trang 5/ Mã đề 345 ( 40%) hiểu ( 17,5%) ( 20%)
 ( 22,5%)
11 Chuyển hóa vật chất 2 2 0 0 4
 và năng lượng
12 Cơ chế di truyền và 3 2 2 2 9
 biến dị
 Quy luật di truyền 5 1 2 4 12
 Di truyền người 0 0 0 1 1
 Di truyền học quần 1 0 1 2
 thể
 Ứng dụng di truyền 1 0 0 0 1
 vào chọn giống
 Tiến hóa 2 1 1 0 4
 Sinh thái 2 3 2 0 7
Tổng số câu từng mức độ/ 16 ( 40%) 9 7 8 ( 20%) = 40 ( 100%) = 
số điểm = 4 điểm ( 22,5%) = ( 17,5%) = 2 điểm 10 điểm
 2,25 điểm 1,75 điểm
 Trang 7/ Mã đề 345

File đính kèm:

  • docxde_thi_khao_sat_nang_luc_thpt_quoc_gia_nam_2019_mon_sinh_hoc.docx