Đề thi học kỳ I môn Địa lí Lớp 8 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS-THPT Võ Nguyên Giáp (Có đáp án)

pdf 4 trang giaoanhay 09/01/2026 160
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi học kỳ I môn Địa lí Lớp 8 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS-THPT Võ Nguyên Giáp (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi học kỳ I môn Địa lí Lớp 8 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS-THPT Võ Nguyên Giáp (Có đáp án)

Đề thi học kỳ I môn Địa lí Lớp 8 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS-THPT Võ Nguyên Giáp (Có đáp án)
 Trường THCS - THPT Võ Nguyên Giáp ĐỀ THI HỌC KỲ I – Năm học : 2018 - 2019 
Họ và tên : .............................................. Môn : Địa lí 8 
Lớp : ........... Thời gian : 45 phút (Không kể phát đề) 
Điểm Lời phê của giáo viên 
I. TRẮC NGHIỆM( 3 điểm) 
Chọn đáp án đúng nhất cho những câu hỏi sau 
Câu 1. Nguồn dầu mỏ và khí đốt của Châu Á tập trung chủ yếu ở khu vực nào? 
A. Bắc Á. B. Đông Nam Á. C. Nam Á. D. Tây Nam Á. 
Câu 2.Dân cư các nước Nam Á chủ yếu theo tôn giáo nào? 
A. Ấn Độ giáo. B. Hồi giáo. 
C. Thiên Chúa giáo, Phật giáo. D. Tất cả các tôn giáo trên. 
Câu 3. Quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất Nam Á là 
A. Nê-pan. B. Xri-lan-ca. C. Băng-la-đét. D. Ấn Độ. 
Câu 4.Quốc gia có dân số đông nhất thế giới là 
A. Nhật Bản. B. Hàn Quốc. C. Ấn Độ. D. Trung Quốc. 
Câu 5.Kiểu khí hậu chiếm diện tích lớn nhất ở Châu Á là 
A. Khí hậu cực. B. Khí hậu hải dương. 
C. Khí hậu lục địa. D. Khí hậu núi cao. 
Câu 6.Thủ đô của Ấn Độ là 
A.Tê-hê-ran. B. Niu Đê li. 
C. Côn- ca-ta. D. Mum- Bai 
Câu 7. Quốc gia nào sau đây không được coi là nước công nghiệp mới? 
A. Hàn Quốc. B. Đài Loan. C. Thái Lan . D. Xing-ga-po. 
Câu 8.Điền tên các khu vực Tây Nam Á, Nam Á, Đông Á vào chỗ trống sao cho phù hợp 
a) Sông Hoàng Hà và sông Trường Giang thuộc khu vực......... ĐÁP ÁN 
I.TRẮC NGHIỆM(0.25 điểm/ý) 
Câu 8: 
a. Đông Á. 
b. Nam Á. 
c. Tây Nam Á. 
d. Tây Nam Á. 
e. Đông Á. 
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 
 Đáp án D A D D C B C 
II. TỰ LUẬN 
Câu 1( 3 điểm) Trình bày đặc điểm phát triển kinh tế- xã hội của các nước châu Á hiện 
nay. 
- Trình độ phát triển giữa các nước và vùng lãnh thổ rất khác nhau(0.25 điểm/ý) 
+ Nhật Bản là nước phát triển cao nhất châu Á, đứng hàng thứ hai thế giới, sau Hoa Ki và là 
nước có nền kinh tế - xã hội phát triển toàn diện.(0.25 điểm/ý) 
+ Một số nước và vùng lãnh thổ có mức độ công nghiệp hóa khá cao và nhanh như 
Xin-ga-po, Hàn Quốc, Đài Loan... được gọi là những nước công nghiệp mới.(0.25 điểm/ý) 
+ Một số nước đang phát triển có tốc độ công nghiệp hóa nhanh, song nông nghiệp vẫn 
đóng vai trò quan trọng như Trung Quốc, Ấn Độ. Ma-lai-xi-a, Thái Lan... Các nước này tập 
trung phát triển dịch vụ và công nghiệp chế biến để xuất khẩu, nhờ đó tốc độ tăng trưởng 
kinh tế khá cao.(0.5 điểm/ý) 
+ Một số nước đang phát triển, nền kinh tế dựa chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp như 
Mi-an-ma. Lào, Băng-la-đét, Nê-pan Cam-pu-chia...(0.25 điểm/ý) 
+ Ngoài ra, còn một số nước như Bru-nây, Cô-oét, A-rập Xê-Út... nhờ có nguồn dầu khí 
phong phú được nhiều nước công nghiệp đầu tư khai thác, chế biến, trở :hành những nước 
giàu nhưng trình độ kinh tế - xã hội chưa phát triển cao.(0.5 điểm/ý) 
- Một số quốc gia tùy thuộc loại nước nông - công nghiệp nhưng lại có các ngành công 
nghiệp rất hiện đại như các ngành điện tử, nguyên tử, hàng không vũ trụ... Đó là các nước 
Trung Quốc, Ấn Độ, Pa-ki-xtan...(0.5 điểm/ý) 
- Hiện nay, ở châu Á số lượng các quốc gia có thu nhập thấp, đời sống nhân dân nghèo 
khổ... còn chiếm tỉ lệ cao.(0.5 điểm/ý). 
Câu 2: 
a. Tính mật độ dân số( 1 đ) 
 Khu vực Diện tích 
 (người/ km2) 
 Đông Á 127.8 
 Nam Á 302.1 
 Đông Nam Á 115.5 
 Trung Á 14 
 Tây Nam Á 40.8 
Sai 1 khu vực trừ 0.25 đ 

File đính kèm:

  • pdfde_thi_hoc_ky_i_mon_dia_li_lop_8_nam_hoc_2018_2019_truong_th.pdf