Đề thi học kỳ I môn Địa lí Lớp 10 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS-THPT Võ Nguyên Giáp (Có đáp án)

pdf 9 trang giaoanhay 09/01/2026 140
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi học kỳ I môn Địa lí Lớp 10 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS-THPT Võ Nguyên Giáp (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi học kỳ I môn Địa lí Lớp 10 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS-THPT Võ Nguyên Giáp (Có đáp án)

Đề thi học kỳ I môn Địa lí Lớp 10 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS-THPT Võ Nguyên Giáp (Có đáp án)
 MA TRẬN, ĐỀ , ĐÁP ÁN THI HKII MÔN ĐỊA 10. NH: 2018-2019 
 A. MA TRẬN 
 Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng 
Nội dung TN TL TN TL TN TL 
Bài 35. Vai 
trò, các 
nhân tố ảnh 
hưởng và 
đặc điểm 
phân bố các 
ngành dịch 
vụ 
Số câu Số câu 4 Số câu 2 Số câu 0,5 Số câu 0,5 
Số điểm Số điểm 1,0 Số điểm 0,5 Số điểm 1,5 Số điểm 1,5 
Tỉ lệ % 10% 5% 15% 20% 
Bài 36. Vai 
trò, đặc 
điểm và các 
nhân tố ảnh 
hưởng đến 
phát triển 
và phân bố 
ngành giao 
thông vận 
tải 
Số câu Số câu 4 Số câu 1 Số câu 1 
Số điểm Số điểm 1,0 Số điểm 0,25 Số điểm 0,25 
Tỉ lệ % 10% 10% 2.5% 
Bài 37. Địa 
lí các 
ngành giao 
thông vận 
tải 
Số câu Số câu 5 Số câu 1 
Số điểm Số điểm 1,25 Số điểm 0,25 
Tỉ lệ % 12.5% 2.5% 
Bài 38. 
Thực hành. 
Viết báo 
cáo ngắn về 
kênh đào 
Xuy-ê và 
kênh đào 
Pa-na-ma 
Số câu Số câu 3 Số câu 1 
Số điểm Số điểm 0,75 Số điểm 0,25 
Tỉ lệ % 
 Trang 1/9 - Mã đề thi 301 
 B. ĐỀ THI 
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) 
Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành đường hàng không? 
 A. Có cước phí vận tải rất đắt. B. Đảm bảo các mối giao lưu quốc tế. 
 C. Có tốc độ vận chuyển nhanh. D. Có trọng tải người và hàng hóa lớn. 
Câu 2: Tiêu chí nào không để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải? 
 A. Cự li vận chuyển trung bình. B. Khối lượng vận chuyển. 
 C. Cước phí vận tải thu được. D. Khối lượng luân chuyển. 
Câu 3: Ưu điểm nổi bật của ngành vận tải ô tô là 
 A. tốc độ vận chuyển nhanh, an toàn. 
 B. các phương tiện vận tải không ngừng được hiện đại. 
 C. sự tiện lợi, tính cơ động và thích nghi cao với các điều kiện địa hình. 
 D. chở được hàng hóa nặng, cồng kềnh, đi quãng đường xa. 
Câu 4: Ba trung tâm buôn bán lớn nhất của thế giới là 
 A. Anh, Trung Quốc, Ấn Độ. B. Trung Quốc, Hoa Kì, Anh. 
 C. Hoa Kì, Tây Âu, Nhật Bản. D. Hoa Kì, CHLB Đức, Anh. 
Câu 5: Ý nào dưới đây không thuộc vai trò của các ngành dịch vụ? 
 A. Khai thác tốt hơn tài nguyên thiên nhiên và các di sản văn hóa, lịch sử. 
 B. Sử dụng tốt hơn nguồn lao động, tạo thêm việc làm. 
 C. Thúc đẩy sự phát triển của các ngành sản xuất vật chất. 
 D. Tạo ra một khối lượng của cải lớn cho xã hội. 
Câu 6: Lợi ích của kênh đào Xuy-ê và Pa-na-ma là 
 A. rút ngắn khoảng cách vận chuyển. B. giảm thuế hải quan. 
 C. tăng giá thành sản phẩm. D. tăng chi phí vận chuyển. 
Câu 7: Dịch vụ kinh doanh bất động sản, vận tải, tài chính thuộc về nhóm ngành 
 A. dịch vụ cá nhân. B. dịch vụ tiêu dùng. C. dịch vụ công. D. dịch vụ kinh doanh. 
Câu 8: Ý nào dưới đây không phải là vai trò của hoạt động thương mại? 
 A. Hướng dẫn tiêu dùng. B. Điều tiết sản xuất. 
 C. Thúc đẩy sản xuất hàng hóa. D. Phân tích thị trường trong nước và quốc tế. 
Câu 9: Tỉ trọng ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP của các nước 
 Trang 3/9 - Mã đề thi 301 
 C. cơ sở vật chất, hạ tầng. D. sự phân bố các điểm dân cư. 
Câu 16: Ngành giao thông đường biển có khối lượng hàng hóa luân chuyển rất lớn là do 
 A. cự li vận chuyển dài. B. trọng tải lớn. 
 C. tính cơ động cao. D. khối lượng vận chuyển lớn. 
Câu 17: Nhược điểm chính của ngành vận tải đường sắt là 
 A. cần số lượng lớn nhân viên. 
 B. đầu tư lớn để xây dựng hệ thống nhà ga. 
 C. chỉ hoạt động trên các tuyến đường cố định có đường ray. 
 D. đòi hỏi đầu tư lớn để lắp đặt đường ray. 
Câu 18: Ở miền núi, ngành giao thông vận tải kém phát triển chủ yếu do 
 A. địa hình hiểm trở. B. dân cư thưa thớt. 
 C. khoa học kĩ thuật chưa phát triển. D. khí hậu khắc nghiệt. 
Câu 19: Thương mại là khâu nối giữa sản xuất với tiêu dùng thông qua việc 
 A. vận chuyển hàng hóa giữa bên bán và bên mua. 
 B. luân chuyển các loại hàng hóa dịch vụ giữa các vùng. 
 C. trao đổi các loại hàng hóa dịch vụ giữa các địa phương với nhau. 
 D. luân chuyển hàng hóa, dịch vụ giữa người bán và người mua. 
Câu 20: Kênh đào Xuy-ê có vai trò quan trọng đối với việc vận chuyển hàng hóa nào từ các nước 
Trung Đông? 
 A. Lương thực, thực phẩm. B. Máy móc công nghiệp. 
 C. Dầu mỏ. D. Hàng tiêu dùng. 
Câu 21: Trình độ phát triển kinh tế, năng suất lao động xã hội ảnh hưởng đến 
 A. đầu tư bổ sung lao động cho ngành dịch vụ. B. sức mua và nhu cầu dịch vụ. 
 C. nhịp điệu phát triển và cơ cấu ngành dịch vụ. D. sự phân bố các mạng lưới dịch vụ. 
Câu 22: Nhân tố ảnh hưởng quyết định tới sự phát triển, phân bố ngành giao thông vận tải là 
 A. sự phân bố dân cư. B. sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế. 
 C. khí hậu thuỷ văn. D. địa hình. 
Câu 23: Tại sao tàu qua kênh Xuy-ê không cần âu tàu như ở kênh Pa-na-ma? 
 A. Do mực nước biển ở Địa Trung Hải và vịnh Xuy-ê gần như bằng nhau. 
 B. Do thời gian qua kênh ngắn. 
 C. Do các tàu được đầu tư kĩ thuật tốt hơn. 
 Trang 5/9 - Mã đề thi 301 
 C. sự kết hợp của các loại hình vận tải. D. sự an toàn cho hành khách và hàng hóa. 
PHẦN II: TỰ LUẬN (3,0 điểm) 
Cho biểu đồ: SỐ KHÁCH DU LỊCH ĐẾN VÀ DOANH THU DU LỊCHCỦA CÁC NƯỚC DẪN ĐẦU 
VỀ DU LỊCH TRÊN THẾ GIỚI, NĂM 2014 
 (Nguồn: Theo số liệu thống kê của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO)) 
a. Nhận xét biểu đồ trên. 
b. Vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân, hãy cho biết tại sao các nước trên dẫn đầu 
 về du lịch trên thế giới. 
 ---------------HẾT--------------- 
 Trang 7/9 - Mã đề thi 301 
 - Các nước trên có tiềm năng du lịch to lớn và đang được khai thác 
 mạnh mẽ. 
 + Tài nguyên tự nhiên: các hang động nổi tiếng, bãi biển đẹp, một số 0,5 
 đã được công nhận là di sản thiên nhiên thế giới, nguồn nước nóng, 
 suối khoáng, các vườn quốc gia, khu bảo tồn 
 + Tài nguyên nhân văn: Các di tích lịch sử, cách mạng, các lễ hội 0,25 
 truyền thống, làng nghề cổ truyền, 
 + Cơ sở hạ tầng du lịch được đầu tư xây dựng và phát triển hiện đại 0,25 
 (Xây dựng nhiều cơ sở lưu trú (số lượng và chất lượng), đầu tư tôn tạo 
 nhiều di tích văn hoá lịch sử, khu giải trí) 
 - Xây dựng kế hoạch phù hợp và có đội ngũ nhân lực chất lượng 0,25 
 + Xây dựng chiến lược phát triển kinh tế du lịch phù hợp với quốc gia, 
 phù hợp với từng giai đoạn, thời kỳ. 
 + Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao bao gồm các 
 nhà quản lý, chuyên gia và nhân viên ngành du lịch đáp ứng yêu cầu 
 phát triển và hội nhập ngày càng sâu rộng. 
 + Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, quảng bá du lịch 0,25 
TỔNG ĐIỂM TOÀN BÀI = PHẦN TRẮC NGHIỆM + PHẦN TỰ LUẬN = 10,0 ĐIỂM 
 Trang 9/9 - Mã đề thi 301 

File đính kèm:

  • pdfde_thi_hoc_ky_i_mon_dia_li_lop_10_nam_hoc_2018_2019_truong_t.pdf