Đề thi học kì II môn Vật lí Lớp 8 - Năm học 2017-2018 - Nguyễn Minh Tuấn (Có đáp án)

doc 6 trang giaoanhay 18/01/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi học kì II môn Vật lí Lớp 8 - Năm học 2017-2018 - Nguyễn Minh Tuấn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi học kì II môn Vật lí Lớp 8 - Năm học 2017-2018 - Nguyễn Minh Tuấn (Có đáp án)

Đề thi học kì II môn Vật lí Lớp 8 - Năm học 2017-2018 - Nguyễn Minh Tuấn (Có đáp án)
 Trường THCS & THPT ĐỀ THI HỌC KÌ II (NH 2017-2018)
 Võ Nguyên Giáp Môn : Vật Lý khối 8 ĐỀ 1: 
Họ và tên: .................................. Thời gian (45 phút không kể phát đề)
Lớp:........................
 ĐIỂM LỜI PHÊ CỦA THẦY GIÁO
A. TRẮC NGHIỆM(3,0 điểm)
I.Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đáp án đúng.(1.5đ)
Câu 1( 0,5 điểm): Một máy cày hoạt động với công suất 800W, trong 6s máy đã 
thực hiện một công là:
 A. 133,33J B. 4800J C. 17 280kJ D. 288kJ
Câu 2( 0,5 điểm): Một công nhân khuân vác trong 2 giờ được 48 thùng hàng, mỗi 
thùng hàng phải tốn một công là 15 000J. Công suất của người công nhân đó là:
 A. 70W B. 80W C. 90W D. 100W
Câu 3( 0,5 điểm): Mùa đông, khi ngồi cạnh lò sưởi thấy ấm áp. Năng lượng nhiệt 
của lò sưởi đã truyền tới người bằng cách nào?
 A. Dẫn nhiệt B. Đối lưu 
 C. Bức xạ nhiệt D. Dẫn nhiệt và đối lưu 
Câu 4( 0,5 điểm): Môi trường nào không có nhiệt năng.
 A. Môi trường chân không B. Môi trường rắn
 C. Môi trường lỏng D. Môi trường khí
Câu 5( 0,5 điểm): Để đun sôi 800g nước ở trên mặt đất từ nhiệt độ 20oc, nhiệt 
dung riêng của nước là 4200J/kg.k. Nhiệt lượng cần thiết là:
 A. 67 200kJ B. 67,2kJ C. 268800kJ D. 268,8kJ
Câu 6( 0,5 điểm): Thả hai quả cầu bằng thép giống nhau đang nóng có cùng nhiệt 
độ vào một cốc nước, biết rằng mỗi quả cầu toả ra một nhiệt lượng là 375 kJ. Giả 
sử chỉ có sự truyền nhiệt giữa quả cầu và cốc nước. Nhiệt lượng mà cốc nước thu 
được là:
 A. 375kJ B. 750kJ C. 1125kJ D. 187,5kJ
II.Nối cột A và B để cho câu trả lời đúng:(1.5đ)
 Cột A Cột B A+B
 1 .Đơn vị của trọng lượng riêng chất lỏng là a . J/s 1+
 2.Đơn vị công suất là b . N.m 2+
 3. Đơn vị nhiệt dung riêng là c . N/m3 3+
 4. Đơn vj của công là d . J/kg.K 4+ 
B.BÀI TOÁN : (7điểm)
Câu 1 ( 2điểm) 
 Có mấy cách làm biến đổi nhiệt năng của vật ? Trình bày các cách làm biến 
đổi nhiệt năng đó ? 
Câu 2 (2 điểm)
 Vì sao các bồn chứa xăng dầu thường được sơn màu nhũ trắng sáng mà 
không sơn các màu khác ?
GV: NGUYỄN MINH TUẤN Page 1 ĐIỂM LỜI PHÊ CỦA THẦY GIÁO
A. TRẮC NGHIỆM(3,0 điểm)
I.Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đáp án đúng.(1.5đ)
Câu 1. Công cơ học được thực hiện khi : 
 A. Cô phát thanh viên đang đọc tin tức. B. Chiếc ô tô đang chạy trên đường.
 C. Học sinh đang nghe giảng bài trong lớp. D. Một chiếc xe đang dừng và tắt 
máy.
Câu 2. Phát biểu nào đúng với định luật về công ?
A. Các máy cơ đơn giản đều cho ta lợi về công.
B. Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công, mà chỉ lợi về lực và lợi về 
đường đi.
C. Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về 
lực thì thiệt hại bấy nhiêu lần về đường đi.
D. Các máy cơ đơn giản đều lợi về công, trong đó lợi cả về lực lẫn về đường đi.
Câu 3. Nhiệt lượng mà một vật thu vào để nóng lên không phụ thuộc vào:
A. trọng lượng của vật B. độ tăng nhiệt độ của vật 
C. nhiệt dung riêng của chất cấu tạo nên vật. D. khối lượng của vật
Câu 4. Sự dẫn nhiệt không thể xảy ra đối với môi trường 
A.Chất rắn B. Chân không C. Chất lỏng D. Chất khí
Câu 5. Nhỏ một giọt nước nóng vào một cốc nước lạnh thì nhiệt độ của nước 
 và nước trong cốc thay đổi như thế nào?coi như không có sự trao đổi nhiệt 
 với môi trường xung quanh.
 A.Nhiệt năng của giọt nước tăng,nước trong cốc giảm
 B.Nhiệt năng của giọt nước giảm,của nước trong cốc tăng
 C.Nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc đều giảm
 D.Nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc đều tăng
Câu 6. Trong các cách sắp xếp vật liệu dẫn nhiệt từ tốt hơn đến kém hơn sau 
đây, cách nào đúng ?
 A. Đồng, nước, thủy ngân, không khí B. Không khí, nước, đồng, thủy ngân
 C. Thủy ngân, nước, không khí D. Đồng, thủy ngân, nước, không khí.
II.Nối cột A và B để cho câu trả lời đúng:(1.5đ)
 Cột A Cột B A+B
 1 .Công thức tính áp suất chất lỏng là a . P = A : t 1+
 2.Công thức tính công suất là b . P = d . h 2+
 3. Công thức tính nhiệt lượng là c . Q = m.c. t 3+
 4. Công thức tính công cơ học là d . A = F . s 4+
B.BÀI TOÁN : (7điểm)
Câu 1 ( 2điểm) 
 Có mấy cách làm biến đổi nhiệt năng của vật ? Trình bày các cách làm biến 
đổi nhiệt năng đó ? 
Câu 2 (2 điểm)
GV: NGUYỄN MINH TUẤN Page 3 Ví dụ, khi ta cọ xát miếng kim loại trên mặt bàn thì miếng kim loại nóng lên, 
 nhiệt năng của miếng kim loại đã thay đổi do có sự thực hiện công.
 - Truyền nhiệt: 
 Ví dụ, nhúng miếng kim loại vào nước sôi, miếng kim loại nóng lên. 
 Câu 2 (2điểm)
 Vì để hạn chế sự hấp thụ bức xạ nhiệt có thể làm cho chúng nóng lên. 2 điểm
 Câu 3 ( 3 điểm ) 
 Nhiệt lượng cần cung cấp cho ấm
 Q1 = m1c1( t2 - t1 ) = 0,5. 880 (100-20) = 35200 (J)
 Nhiệt lượng cần cung cấp cho ấm 1 điểm
 Q2 = m2c2( t2 - t1 ) = 1. 4200 (100-20) = 336000 (J)
 Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi ấm nước 1 điểm
 Q = Q1 + Q2 = 35200 + 336000 = 371200 (J)
 1 điểm
 * ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM :
Đề 2
A. TRẮC NGHIỆM: 3điểm. 
I. Chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,25 điểm 
 Câu hỏi 1 2 3 4 5 6
 Đáp án B B C A C C
II.Nối cột A và B để cho câu trả lời đúng(1,5đ)
 Câu:1+ c ; Câu:2+a ; Câu:3+d ; Câu:4+b
B. TỰ LUẬN: 7 điểm
 Câu 1 (2 điểm) 
 Có hai cách làm thay đổi nhiệt năng là thực hiện công hoặc truyền nhiệt. 2điểm
 - Thực hiện công:
 Ví dụ, khi ta cọ xát miếng kim loại trên mặt bàn thì miếng kim loại nóng lên, 
 nhiệt năng của miếng kim loại đã thay đổi do có sự thực hiện công.
 - Truyền nhiệt: 
GV: NGUYỄN MINH TUẤN Page 5

File đính kèm:

  • docde_thi_hoc_ki_ii_mon_vat_li_lop_8_nam_hoc_2017_2018_nguyen_m.doc