Đề thi chọn học sinh giỏi cấp trường môn Hóa học Lớp 12 - Năm học 2017-2018 - Trường THPT Phan Chu Trinh (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi cấp trường môn Hóa học Lớp 12 - Năm học 2017-2018 - Trường THPT Phan Chu Trinh (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi chọn học sinh giỏi cấp trường môn Hóa học Lớp 12 - Năm học 2017-2018 - Trường THPT Phan Chu Trinh (Có đáp án)
TRƯỜNG THPT PHAN CHU TRINH KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG TỔ HOÁ LỚP 12 NĂM HỌC: 2017-2018 Môn thi: HÓA HỌC ĐỀ CHÍNH THỨC Ngày thi: 14/09/2017 Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề thi này gồm 02 trang) Họ và tên: ................. Số báo danh: . Cho: H=1; C=12; N=14; O=16; F=19; Na=23; Mg=24; Al=27; Si=28; P=31; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Cr=52; Mn=55; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Br=80; Ag=108; Sn=118,7; I=127; Ba=137 Câu I (4,0 điểm): I.1 (2,0 điểm):Hợp chất M có công thức AB3. Tổng số hạt proton trong phân tử M là 40. Trong thành phần hạt nhân của A cũng như B đều có số hạt proton bằng nơtron. A thuộc chu kì 3 trong bảng HTTH . a) Xác định A, B. Viết cấu hình electron của A và B. b) Xác định các loại liên kết có trong phân tử AB3 . 2- c) Mặt khác ta cũng có ion AB3 . Trong các phản ứng hoá học của AB3 chỉ thể hiện tính 2- oxi hóa còn AB3 vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử. Hãy giải thích hiện tượng trên. Cho ví dụ minh họa. I.2 (2,0 điểm):Dung dịch A gồm FeCl3, AlCl3, NH4Cl, CuCl2 nồng độ đều xấp xỉ là 0,1M a/ Dung dịch A có môi trường axit, bazơ hay trung tính? b/ Sục H2S lội chậm vào A đế bão hòa được kết tủa B và dd C. Cho biết các chất có trong B và C rồi viết pư xảy ra? Câu II: (4,0 điểm): II.1(2,0 điểm):/Hoàn thành pư: (1) (2) (3) (4) (5) (6) Ca3 (PO4 )2 A B C D E Ca3 (PO4 )2 . Cho các chất trên đều chứa photpho và có 3 phản ứng oxi hóa khử? II.2(1,0 điểm): Từ các chất vô cơ cần thiết viết phản ứng điều chế vinyl axetat. II.3(1,0 điểm): Tìm muối X biết X thỏa mãn các phản ứng sau: a/ natri alumilat + X → 3 muối và nước b/ amoni cacbonat + X → cacbonic + hai muối và nước. Câu III: (4,0 điểm): III.1(2,0 điểm): Hoàn thành các phưong trình phản ứng sau dạng phân tử và dạng ion rút gọn: a/ Cl2 + dd FeSO4 b/ NaHCO3 + dd Ba(OH)2 dư c/ Al + NaNO3 + dd NaOH→ d/ FeS2 + dd HCl→ III.2(1,0 điểm): Cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron: a/ K2SO3 + KMnO4 + KHSO4 K2SO4 + MnSO4 ... b/ P + NH4ClO4 H3PO4 + N2 + Cl2 + III.3(1,0 điểm): Cân bằng phản ứng sau theo phương pháp ion – electron và hoàn thành + - 2- phản ứng dạng phân tử. FeS + H + NO 3 SO4 + N2Ox Câu IV: (4,0 điểm) IV.1(2,0 điểm): Cho từ từ khí CO qua ống đựng 3,2 gam CuO nung nóng. Khí ra khỏi ống được hấp thụ hết nước vôi trong dư thấy tạo thành 1 gam kết tủa. Chất rắn còn lại trong Trang 1 TRƯỜNG THPT PHAN CHU TRINH HƯỚNG DẪN CHẤM KÌ THI HỌC SINH GIỎI TỔ HOÁ CẤP TRƯỜNG LỚP 12 NĂM HỌC: 2017-2018 Môn thi: HÓA HỌC Đáp án này gồm 05 trang Câu Ý Nội dung Điểm I 1 a/ (2đ) Gọi ZA, ZB lần lượt là số đơn vị điện tích hạt nhân trong A, B Ta có: ZA + 3ZB = 40 0,5đ A thuộc chu kỳ 3 => 11 ZA 18 => 7,3 ZB 9,6 => ZB = 8; 9 ZB = 8 (O) => ZA = 16 (S) (chọn) ZB = 9 (F) => ZA = 13 (Al) (loại) vì trong nguyên tử A, B số proton bằng số nơtron. 0,5đ Cấu hình e của A và B A(Z = 8): 1s22s22p4 B (Z = 16): 1s22s22p63s23p4 b/ Phân tử AB3: SO3 CTCT: O O S O 0,5đ Trong phân tử SO3 có 2 liên kết cộng hóa trị (liên kết đôi) được hình thành bởi sự góp chung e của S với O và 1 liên kết cho nhận (được hình thành bằng đôi e chỉ do S đóng góp). c/ Lưu huỳnh có các mức oxh: -2; 0; +4; +6. 2- Trong ion SO3 , S có số oxi hoá +4 là mức oxh trung gian của S => trong các 2- pư SO3 vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxh: +4 +6 0,25đ 1. Na2SO3 + Br2 + H2O -> Na2SO4 + 2HBr (S -> S + 2e : tính khử) +4 2. Na2SO3 + 6HI -> 2NaI + S + 2I2 + 3H2O (S +4e-> S : tính oxh) 0,25đ Trong phân tử SO 3, S có mức oxi hoá +6, là mức oxh cao nhất của S. Do đó trong các pư SO3 chỉ thể hiện tính oxi hóa: +6 +4 1. SO3 + NO -> SO2 + NO2 (S + 2e-> S ) 2 a/ A có môi trường axit vì các cation có pư thủy phân và phân li tạo ra H+ theo (2đ) phương trình: 1đ 3+ 2+ + 3+ 2+ + Fe + H2O Fe(OH) + H ; Al + H2O Al(OH) + H ; + + NH4 NH3 + H b/ pư: 2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + S↓ + 2HCl. 1đ & CuCl2 + H2S → CuS↓ + 2HCl + Kết tủa B gồm có S, CuS. + Dung dịch C gồm: NH4Cl; AlCl3; HCl, FeCl2. Trang 3 + - 2+ 3Cu + 8H + 2NO3 → 3Cu + 2NO + 4H2O (1) mol bđ: 0,01 0,02 0,08 + => trong pư (1) ta tính theo H => NO = 0,02.2/8 = 0,005 mol => V1 = 0,112 0,5đ lít + Khi thêm vào 1,52/3 mol HCl thì: + - 2+ 3Cu + 8H + 2NO3 → 3Cu + 2NO + 4H2O (2) mol bđ: 0,0025 1,52/3 0,075 0,25đ => trong pư (2) ta tính theo Cu => NO = 0,0025.2/3 = 0,005/3 mol => V2 = 0,112/3 lít + - 2+ - + Sau pư (2) thì còn: 0,5 mol H + 0,22/3 mol NO3 + 0,04 mol Cu + Cl . Khi thêm 0,5 mol Mg vào thì có pư sau: + - 2+ 5Mg + 12H + 2NO3 → 5Mg + N2 + 6H2O mol bđ: 0,5 0,5 0,22/3 - Dễ thấy pư này phải tính theo NO3 => N2 = 0,11/3 mol + 2+ Mg + 2H → Mg + H2 Mol bđ: 0,95/3 0,06 phải tính theo H+ => số mol hiđro = 0,03 mol 0,5đ V 3 = 22,4(0,03 + 0,11/3)=4,48/3 lít Mg + Cu2+ → Mg2+ + Cu Mol bđ: 0,86/3 0,04 0,5đ => tính theo Cu2+ => Mg dư = 0,74/3 mol và Cu = 0,04 mol. Vậy Mg = 5,92 gam và Cu = 2,56 gam a/V1 = 0,112; V2 = 0,112/3; V3 = 4,48/3 b/ M có 5,92 gam Mg và 2,56 gam Cu. 2 2M + 2nH2SO4 M2(SO4)n + nSO2 + 2nH2O (1) 0,5đ (1đ) 2MxSy + (2nx + 4y)H2SO4 xM2(SO4)n + (nx + 6y)SO2 + (2nx + 4y)H2O (2) Từ giả thiết ta lập được phương trình n.x.M + 6.y.M = 2M.x.n + 64y.n Xét các giá trị của n, x, y từ 1 đến 3 ta nhận thấy nghiệm thích hợp là x = 2; y = 0,5đ 1; n = 2 và M = 64. Vậy kim loại M là Cu và hợp chất X là Cu2S. 3 Đặt công thức chất tương đương của hỗn hợp A là Cx H y (1đ) M B = 19.2 = 38 => tỉ lệ số mol O2 và O3 là 5:3 Trộn A với B theo tỉ lệ thể tích 1,5: 3,2. Chọn nB = 3,2 mol => n (O2) = 2 mol; n (O3) = 1,2 mol ∑nO = 7,6 mol Khi đó n = 1,5 mol. Khi đốt cháy A ta có thể coi: A 0,5đ y y C H + (2 x + ) O → x CO2 + H2O x y 2 2 y y Mol 1,5 1,5(2x+ ) 1,5 x 1,5 2 2 y Ta có: ∑nO = 1,5(2x+ ) =7,6 (*) 2 y Vì tỉ lệ thể tích CO2 : H2O = 1,3:1,2 => x : = 1,3:1,2 (**) 2 Trang 5 OH OH Br Br + 3Br2 + 3HBr CH OH CH2OH 2 Br 3 (1đ) a/ C6H12 có đồng phân hình học nên có thể có các CTCT sau: (1) CH3-CH=CH-CH2-CH2-CH3. (2) CH3-CH2-C(CH3)=CH-CH3. (3) CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3. (4) CH3-CH(CH3)-CH=CH-CH3. Do B tác dụng với KOH/ancol tạo ankin D nên A không thể là (2) Do C oxi hoá tạo axit axetic và CO2 nên C phải là: CH3-CH=CH-CH=CH-CH3 (hexa-2,4-đien) Ankin D là: CH3-CH2-C≡C-CH2-CH3 (hex-3-in) Vậy A phải là (3): CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3 (Hex-3-en) 0,5đ Các phương trình: CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3 + Br2→CH3-CH2-CHBr-CHBr-CH2-CH3. ancol CH3-CH2-CHBr-CHBr-CH2-CH3+ KOH CH3-CH=CH-CH=CH-CH3 + 2KBr+2H2O 0,25đ 5CH3-CH=CH-CH=CH-CH3 + 18KMnO4 +27H2SO4→10CH3COOH + +10CO2 + 9K2SO4 + 18MnSO4 +3H2O b/ Viết các đồng phân hình học của C: 3 đồng phân hình học là Cis – cis; cis-trans; trans-trans. 0,25đ Chú ý: Học sinh làm cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa. Trang 7
File đính kèm:
de_thi_chon_hoc_sinh_gioi_cap_truong_mon_hoa_hoc_lop_12_nam.doc

