Đề tham khảo THPT Quốc gia năm 2019 môn Ngữ văn - Trường THPT Lê Trung Kiên (Có đáp án)

doc 8 trang giaoanhay 15/03/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Đề tham khảo THPT Quốc gia năm 2019 môn Ngữ văn - Trường THPT Lê Trung Kiên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề tham khảo THPT Quốc gia năm 2019 môn Ngữ văn - Trường THPT Lê Trung Kiên (Có đáp án)

Đề tham khảo THPT Quốc gia năm 2019 môn Ngữ văn - Trường THPT Lê Trung Kiên (Có đáp án)
 TRƯỜNG THPT LÊ TRUNG KIÊN ĐỀ THAM KHẢO THPT QUỐC GIA NĂM 2019
 Môn: NGỮ VĂN 
 Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
 I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
 1. Đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng của học sinh về chương trình Ngữ văn 
 lớp 11, 12.
 2. Đánh giá năng lực tiếp nhận văn bản và năng lực tạo lập văn bản của học sinh thông 
 qua việc vận dụng kiến thức, hiểu biết, kĩ năng, thái độ, tình cảm...trong chương trình môn 
 Ngữ văn lớp 11, 12.
 - Cụ thể: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng các đơn vị tri thức: 
 - Kiến thức về đọc hiểu: nhận diện phương thức biểu đạt, lí giải được quan điểm của tác 
 giả, trình bày quan điểm của bản thân mà đoạn trích đề cập.
 - Kĩ năng viết đoạn văn nghị luận xã hội: về một vấn đề xã hội được đặt ra ở phần Đọc 
 hiểu.
 - Kĩ năng làm văn nghị luận văn học: cảm nhận về một đoạn trích trong chương trình 
 Ngữ văn 12 và liên hệ với chương trình lớp 11.
 II. HÌNH THỨC KIỂM TRA: tự luận, thời gian 120 phút.
 III. THIẾT LẬP KHUNG MA TRẬN
 Mức độ Tổng 
 số
 Nội dung Nhận biết Thông Vận dụng Vận dụng cao
 hiểu
I. Đọc - Ngữ liệu:Văn - Nhận diện - Lí giải Trình bày 
hiểu bản nhật dụng phép liên kết. được quan quan điểm 
 - Tiêu chí lựa điểm của của bản thân.
 chọn ngữ liệu: tác giả.
 + 01 đoạn trích - phân tích 
 + Độ dài khoảng tác dụng 
 250 chữ của các 
 biện pháp 
 tu từ.
Tổng Số câu 1 2 1 4
 Số điểm 0,5 1,5 1 3.0
 Tỉ lệ 5% 15% 10% 30%
II. Câu 1: Nghị luận – Vận dụng 
Làm xã hội: những hiểu 
văn - Khoảng 200 chữ biết xã hội và 
 - Trình bày suy kĩ năng tạo 
 nghĩ về vấn đề xã lập văn bản IV. BIÊN SOẠN CÂU HỎI THEO KHUNG MA TRẬN
TRƯỜNG THPT LÊ TRUNG KIÊN ĐỀ THAM KHẢO THI THPT QUỐC GIA NĂM 2019
 Môn: NGỮ VĂN 
( Đề thi có 2 trang) Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
 I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
 Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu từ Câu 1 đến Câu 4: 
 (1) Một khi đã phân biệt chuyện nào đúng, chuyện nào sai, người nào đúng, người nào 
sai, khi đó bạn đã tự mặc định việc lựa chọn phe cho mình. Khi phân định rạch ròi đúng – sai, 
chúng ta có xu hướng tốn công thuyết phục những người xung quanh để họ có cùng niềm tin 
như mình, thậm chí còn ghét bỏ, không thể đứng cùng một chỗ với người có tư tưởng đối lập. 
Bạn đã bao giờ tự hỏi, điều gì khiến bạn cảm thấy khó chịu, ghét bỏ đối phương vào lúc đó 
chưa? Vì họ có quan điểm trái ngược? Hay vì họ không chịu lắng nghe bạn, không tin bạn, 
không tuân theo bạn, không thừa nhận rằng bạn đúng? (...) 
 (2) Chúng ta có nhất thiết cần phải chiến đấu đến cùng với người khác để giành được 
phần thắng, để được thừa nhận? Đến cuối cùng, chiến thắng đó liệu sẽ đem lại cho bạn điều 
gì? Bạn có thực sự chiến thắng không hay đó đơn thuần là chiến thắng của “cái Tôi” bên 
trong bạn?
 (3) Một “cái Tôi” luôn kêu gào muốn người khác phải nghe mình, phải tôn trọng mình, 
phải để mình làm chỉ huy. Một “cái Tôi” khắc khoải mong được thừa nhận. Một “cái Tôi” 
thích chiến đấu hơn là nhún nhường. Một “cái Tôi” nói lý lẽ rất giỏi, nhưng lại chỉ thích bịt 
tai, vì không chịu lắng nghe nên chưa thể hiểu, chưa thể thương một người có lựa chọn khác 
biệt. Một “cái Tôi” vẫn còn cầm tù mình trong những vai trò, ranh giới, ẩn giấu bên trong là 
những lo toan, sợ hãi nên khi đứng trước sự đối lập, mới vội vàng nóng giận, vội vàng tức tối, 
cảm thấy bị đe doạ và lo lắng về tương lai. Khi “cái Tôi” tù túng thì sẽ rất khó để nó thực sự 
tôn trọng sự tự do của kẻ khác
 (Trích Chúng ta đâu chỉ sống cho riêng mình – Dương Thùy,
 Nxb. Hà Nội, 2016, tr.118 – 119
Câu 1. Xác định những phép liên kết được sử dụng trong đoạn (1) và (3) của văn bản. 
(0,5 điểm)
Câu 2. Theo tác giả, một “cái Tôi” tù túng thường có những biểu hiện như thế nào? (0,5 điểm)
Câu 3. Phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn (3) của văn bản.
 (1, 0 điểm)
 Câu 4. Theo anh/chị, việc đề cao “cái Tôi” cá nhân sẽ tác động như thế nào đến lối sống của 
thế hệ trẻ hiện nay? (1,0 điểm)
 II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
 Câu 1 (2,0 điểm)
 Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về câu hỏi 
được đặt ra trong văn bản ở phần Đọc hiểu: Chúng ta có nhất thiết cần phải chiến đấu đến 
cùng với người khác để giành được phần thắng, để được thừa nhận? HƯỚNG DẪN CHẤM
 ĐỀ THAM KHẢO THI THPT QUỐC GIA NĂM 2019
 Môn: NGỮ VĂN 
 (Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)
 A. Hướng dẫn chung
 - Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm 
 của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm.
 - Do đặc trưng của môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận 
 dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.
 - Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng 
 điểm của mỗi ý và được thống nhất trong hội đồng chấm.
 B. Đáp án và thang điểm
Phần Câu NỘI DUNG Điểm
I ĐỌC HIỂU 3.0
 1 Các phép liên kết được sử dụng trong đoạn (1) và (3) của văn bản: 0,5
 - Phép nối bằng quan hệ từ: vì, nhưng
 - Phép thế: “Những người xung quanh”, “đối phương” được thế bằng từ “họ”
 - Phép lặp: Một “cái Tôi”.
 2 Theo tác giả, một “cái Tôi” tù túng thường có những biểu hiện sau: Luôn kêu 0,5
 gào muốn người khác nghe mình, tôn trọng mình; khắc khoải mong được thừa 
 nhận; thích chiến đấu hơn là nhún nhường; nói lý lẽ rất giỏi nhưng không chịu 
 lắng nghe; cầm tù mình trong những vai trò, ranh giới, ẩn giấu bên trong là 
 những lo toan, sợ hãi;
 3 Các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn (3) của văn bản: 1,0
 - Phép liệt kê.
 Tác dụng: Diễn tả đầy đủ, rõ ràng những biểu hiện của “cái Tôi” tù túng để mọi 
 người nhận biết rõ hơn sự phong phú, phức tạp của nó.
 - Phép điệp từ, điệp ngữ: Một “cái Tôi”, mình, 
 Tác dụng: Nhấn mạnh hơn sự thể hiện không tích cực của “cái Tôi” khi bị đẩy 
 đến mức thái quá, cực đoan. 
 4 Việc đề cao “cái tôi” cá nhân có sự tác động đến lối sống của thế hệ trẻ: 1,0
 - Tích cực: khẳng định được giá trị và năng lực của bản thân; dám nghĩ dám làm 
 ; tự tin, năng động hơn trong cuộc sống, độc lập hơn trong suy nghĩ
 - Tiêu cực: thể hiện “cái Tôi” thái quá làm nảy sinh bệnh ích kỷ, vô cảm, vô 
 trách nhiệm, khiến xã hội lo ngại, mất niềm tin vào thế hệ trẻ 
 - Vì vậy, “cái Tôi” cần tuân theo chuẩn mực đạo lý, văn hóa; sống có trách 
 nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội
II LÀM VĂN 7.0
 1 Viết 1 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về câu hỏi 2,0 * Cảm nhận về đoạn thơ : 2,0
 + Suy cảm của Xuân Quỳnh về sự chảy trôi của thời gian, sự rộng lớn của 
 không gian và sự ngắn ngủi, nhỏ bé, mong manh của cuộc đời con người.
 + Khát vọng của nhà thơ được sống, được dâng hiến trọn vẹn cho tình yêu để 
 vượt qua sự hữu hạn của cuộc đời.
 + Về nghệ thuật: Lời thơ biến hóa linh hoạt, sử dụng biện pháp tu từ so sánh, 
 thế giới hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, mang màu sắc triết lí gợi những liên tưởng 
 sâu xa.
 - Đánh giá chung: Đoạn thơ thể hiện rõ phong cách Xuân Quỳnh. Đó là tiếng 
 thơ của một người phụ nữ vừa hồn nhiên tươi tắn, vừa thấm đẫm suy tư về khát 
 vọng tình yêu, khát vọng hạnh phúc giữa đời thường
 * Liên hệ những suy cảm của nhà thơ Xuân Diệu trong bài thơ Vội Vàng 0,5
 - Xuân Diệu cảm nhận cuộc sống trần thế là một “bữa tiệc trần gian” ngập tràn 
 thanh sắc, đẹp đẽ, tươi non, say đắm, gọi mời mà thời gian thì cuộn chảy, tuổi 
 trẻ thì qua mau, một đi không trở lại.
 - Vì thế, nhà thơ tự giục giã mình hãy gấp gáp, vội vàng, cuồng nhiệt nhập thế 
 để “thâu” lấy, tận hưởng cho kì hết vẻ đẹp của cuộc sống, của tình yêu và của 
 tuổi trẻ.
 - Về nghệ thuật, lời thơ Xuân Diệu cuồng nhiệt, hối hả, gấp vội, đắm say. Thế 
 giới hình ảnh sinh động, tràn trề sức sống. Hệ thống các động từ mạnh, tăng 
 tiến, giàu sắc thái biểu đạt, biểu cảm. Các biện pháp điệp được sử dụng hiệu 
 quả.
* Nhận xét về cách nhìn về cuộc đời và khát vọng sống của mỗi nhà thơ: 0,5
 - Điểm tương đồng: 
 + Cả hai nhà thơ đều giống nhau trong cách nhìn về cuộc đời. Từ đó, xác định 
 một thái độ sống tích cực, đầy khát khao, giàu ý nghĩa nhân văn.
 + Đều thể hiện một cái tôi nội cảm đầy trăn trở, suy tư và ước muốn thiết tha, 
 mãnh liệt – một cái tôi yêu đời, yêu sống, gắn bó thiết tha với cuộc sống.
 - Điểm khác biệt:
 Cảm nhận được sự hữu hạn của cuộc đời, nếu như Xuân Quỳnh trăn trở, khát 
 khao dâng hiến trọn vẹn sự sống của mình cho cuộc sống, cho tình yêu để bất tử 
 trước thời gian thì Xuân Diệu lại xác định một thái độ sống gấp vội, cuồng si, 
 sống hết từng giây phút của đời mình để tận hưởng cho kì cùng vẻ đẹp của cuộc 
 sống, của tuổi trẻ.
 d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu. 0,25
 e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn 0,5
 đề nghị luận.
 ĐIỂM TOÀN BÀI THI : I + II = 10,0 điểm

File đính kèm:

  • docde_tham_khao_thpt_quoc_gia_nam_2019_mon_ngu_van_truong_thpt.doc