Đề tham khảo môn Sinh học - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Lê Lợi (Có đáp án)

doc 4 trang giaoanhay 19/02/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Đề tham khảo môn Sinh học - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Lê Lợi (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề tham khảo môn Sinh học - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Lê Lợi (Có đáp án)

Đề tham khảo môn Sinh học - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Lê Lợi (Có đáp án)
 SỞ GD & ĐT TỈNH PHÚ YÊN ĐỀ THAM KHẢO MÔN SINH HỌC NĂM HỌC 2019- 2020
 TRƯỜNG THPT LÊ LỢI Môn : Sinh học
 Tổ Sinh Học Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề.
 ***
 (Đề thi có 04 trang)
Câu 1: Ở động vật có ống tiêu hóa, quá trình tiêu hóa hóa học diễn ra chủ yếu ở
 A.thực quản. B.dạ dày. C.ruột non. D.ruột già.
Câu 2: Côđon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã ? 
 A. 3’GAU 5’. B. 5’UGX 3’. C. 5’AAU 3’. D. 3’UAG 5’. 
Câu 3:Hệ tuần hoàn chỉ có chức năng vận chuyển chất dinh dưỡng và sản phẩm bài tiết có ở :
 A.Ếch. B. Cá sấu. C. Cào cào. D. Chim bồ câu.
Câu 4: Loại đột biến nào sau đây thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một nhiễm sắc 
thể? 
 A. Lặp đoạn nhiễm sắc thể. B. Đảo đoạn nhiễm sắc thể. 
 C. Mất đoạn nhiễm sắc thể. D. Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể khác nhau. 
Câu 5: Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn.Tỉ lệ kiểu hình phân tính 1: 1 sẽ 
xuất hiện trong kết quả của phép lai:
 A. Aa x Aa. B. Aa x aa. C. AA x Aa . D. AA x aa.
 BD
Câu 6: Một cá thể có kiểu gen giảm phân tần số hoán vị gen giữa hai gen B và D là 20%. Tỉ lệ loại giao 
 bd
tử Bd là:
 A. 5% . B. 10%. C. 15%. D. 20%.
Câu7:Trong quần xã những loài có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn hoặc do hoạt động của chúng mạnh là 
 A. loài đặc trưng. B. loài ưu thế. C. loài đặc hữu. D. loài ngẫu nhiên.
Câu 8: Các cây thông nhựa liền rễ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn các cây sống riêng 
rẽ. Đây là ví dụ về mối quan hệ
 A. ức chế - cảm nhiễm. B. cạnh tranh cùng loài. C. cộng sinh. D. hỗ trợ cùng loài.
Câu 9: Phát biểu nào sau đây là không đúng ?
 A. Cạnh tranh thường xuất hiện khi mật độ cá thể trong quần thể tăng quá cao.
 B. Quan hệ cạnh tranh càng gay gắt thì các cá thẻ trong quần thể trở nên đối kháng.
 C. Quan hệ cạnh tranh dẫn đến làm thay đổi mật độ phân bố của các cá thể trong quần thể.
 D. Cạnh tranh không phải là đặc điểm thích nghi của quần thể.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?
 A. Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ.
 B. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.
 C. Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai phụ thuộc vào trạng thái đồng hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau.
 D. Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai không phụ thuộc vào trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau.
Câu 11: Theo quan niệm hiện đại,cơ chế tác động của CLTN là:
 A. Tác động trực tiếp lên kiểu gen và kiểu hình.
 B. Tác động gián tiếp lên kiểu gen và kiểu hình.
 C. Tác động trực tiếp lên kiểu gen và tác động gián tiếp lên kiểu hình.
 D. Tác động gián tiếp lên kiểu gen và tác động trực tiếp lên kiểu hình.
Câu 12: Khi nói về sự hình thành loài mới bằng con đường địa lý, có bao nhiều phát biểu sau đây đúng?
 I. Hình thành loài bằng con đường địa lí là phương thức hình thành loài có ở cả động vật và thực vật.
 II. Cách li địa lý là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hóa vốn gen giữa các quần thể trong loài.
 III. Điều kiện địa lý là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.
 IV. Quá trình hình thành loài mới cần có sự tham gia của các nhân tố tiến hóa khác .
 A. 1.B. 2.C. 3.D. 4.
 Câu 13: Khi nói về hệ tuần hoàn của người bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
 I.Tim co dãn tự động theo chu kì là do hệ dẫn truyền tim.
 II. Khi tâm thất co, máu được đẩy vào động mạch.
 III. Máu trong tâm nhĩ trái nghèo oxi hơn máu trong buồng tâm nhĩ phải.
 IV. Máu trong tĩnh mạch chủ nghèo oxi hơn máu trong động mạch chủ.
 A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. 
Câu 14: Vì sao trong điện thế hoạt động xảy ra giai đoạn mất phân cực? 
 A. Do K+ đi vào làm trung hòa điện tích âm trong màng tế bào. 
 Trang 1/4 A. ADN polimeraza. B. ADN ligaza. C. Restrictaza. D. ARN polimeraza.
Câu 26: Gen A ở sinh vật nhân sơ dài 408 nm và có số nuclêôtit loại timin nhiều gấp 2 lần số nuclêôtit loại 
guanin. Gen A bị đột biến điểm thành gen a. Gen a có 2798 liên kết hiđrô. Số lượng từng loại nuclêôtit của 
alen a là:
 A. A = T = 800; G = X = 399. B. A = T = 801; G = X = 400.
 C. A = T = 799; G = X = 401. D. A = T = 799; G = X = 400.
Câu 27: Một loài giao phối có bộ NST 2n = 8. Cặp nhiễm sắc thể thứ nhất, thứ ba mỗi cặp đều có 1 chiếc bị 
đột biến cấu trúc, quá trình giảm phân xảy ra bình thường. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ giao tử mang cả 2 NST bị 
đột biến cấu trúc là: 
 A. 1/4. B. 3/4. C. 1/2. D. 2/3.
Câu 28: Cà độc dược có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử cái, cặp 
nhiễm sắc thể số 1 không phân li, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm phân 
hình thành giao tử đực, cặp nhiễm sắc thể số 5 không phân li, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. 
Sự thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái đều mang 11 nhiễm sắc thể được tạo ra từ quá trình trên sẽ tạo ra 
thể đột biến dạng
 A. thể ba nhiễm. B. thể một kép. C. thể một nhiễm. D. thể khuyết nhiễm.
Câu 29: Một quần thể thực vật lưỡng bội đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen a là 0,15. Theo lí 
thuyết, tần số kiểu gen Aa của quần thể này là:
 A.25,5%. B.12,75%. C.72,25%. D.85%.
Câu 30: Ở Bí đỏ, tính trạng khối lượng quả do 4 cặp gen di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp, trong đó cứ 
có thêm 1 alen trội sẽ làm cho quả nặng thêm 20g, cây đồng hợp gen lặn aabbddee có quả nặng 150g. Cho cây 
có quả nặng nhất thụ phấn cho cây có quả nhẹ nhất được F1, cho F1 giao phấn với nhau được F2. Lấy ngẫu 
nhiên 5 cây ở F2, xác suất để thu được 3 cây có khối lượng quả 210g là bao nhiêu? Biết các cặp gen di truyền 
phân li độc lập với nhau.
 A. 0,10. B. 0,22. C. 0,17. D. 0,064.
Câu 31: Phép lai AaBBDDeeFf x AaBbddEeFf ,các gen phân li độc lập , tác động riêng rẽ cho đời con kiểu 
gen chứa 4 gen trội chiếm tỉ lệ: 
 A. 45/128. B.15/64. C. 35/128 . D. 42/128.
Câu 32: Trong một quần xã sinh vật gồm các loài sinh vật sau: Cây gỗ lớn, cây bụi, cây cỏ, hươu, sâu ăn lá, 
thú nhỏ, đại bàng, bọ ngựa và hổ. Đại bàng và hổ ăn thú nhỏ, bọ ngựa và thú nhỏ ăn sâu ăn lá, hổ có thể bắt 
hươu làm thức ăn, cây gỗ, cây bụi, cây cỏ là thức ăn của hươu, sâu ăn lá, bọ ngựa. Trong các nhận xét sau đây, 
có bao nhiêu nhận xét đúng?
 (I) Hươu và sâu ăn lá cây đều thuộc sinh vật tiêu thụ bậc 1.
 (II) Thú nhỏ, bọ ngựa và hổ có thể là các sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.
 (III) Nếu sâu bị chết hết thì thú nhỏ và bọ ngựa sẽ bị thiếu thức ăn, không có thức ăn thay thế.
 (IV) Nếu bọ ngựa bị tiêu diệt thì số lượng thú nhỏ có thể sẽ tăng nhưng sau đó sẽ giảm về mức cân bằng.
 A. 1.B. 2. C. 3. D. 4. 
Câu 33: Có 4 quần thể của cùng một loài được kí hiệu là A, B, C, D với số lượng cá thể và diện tích môi 
 trường sống theo bảng số liệu sau:
 Quần thể A B C D
 Số lượng (cá thể) 250 325 198 228
 Diện tích (ha) 35 28 38 25
Sắp xếp các quần thể trên theo mật độ giảm dần là
 A. C → D → A → B. B. D → C → B → A. C. B → A → D → C.D. C → A → D → B.
Câu 34:Ở cà chua, alen A quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định quả màu vàng, alen B 
quy định thân cao là trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp. Thế hệ P cho cây tứ bội AAaaBbbb tự 
thụ phấn. Biết các cặp gen nói trên phân li độc lập, giảm phân bình thường, không xảy ra đột biến. Có bao 
 nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
 (1) Tỉ lệ các loại giao tử ở F1 là: 1:1:1:1:4:4. 
 (2) F1 có tối đa 12 kiểu gen và 4 kiểu hình.
 (3) Tỉ lệ cây có kiểu gen đồng hợp về một trong hai tính trạng ở F1 là 37/144.
 (4) Tỉ lệ của cây kiểu gen giống cây P thu được ở thế hệ F1 là 1/4.
 A. 1. B. 2 . C. 3. D. 4.
Câu 35: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B 
quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Hai cặp gen này nằm trên cặp NST tương 
đồng số 1. Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với d quy định quả dài. Cặp gen Dd nằm trên cặp NST 
tương đồng số 2. Cho giao phấn giữa hai cây P đều thuần chủng được F1 dị hợp về ba cặp gen. Cho F1 giao 
 Trang 3/4 

File đính kèm:

  • docde_tham_khao_mon_sinh_hoc_nam_hoc_2019_2020_truong_thpt_le_l.doc
  • doc16_SINH_LL_DA.doc