Đề minh họa Trung học Phổ thông Quốc gia năm 2020 môn Hóa học - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)

doc 9 trang giaoanhay 18/02/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Đề minh họa Trung học Phổ thông Quốc gia năm 2020 môn Hóa học - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề minh họa Trung học Phổ thông Quốc gia năm 2020 môn Hóa học - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)

Đề minh họa Trung học Phổ thông Quốc gia năm 2020 môn Hóa học - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)
 SỞ GD-ĐT PHÚ YÊN MATRẬN ĐỀ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA 2020
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG Môn: Hóa Học
 Loại câu hỏi Mức độ nhận thức
 Nội dung Lý Bài Nhận Thông Vận Vận dụng Tổng
 thuyết tập biết hiểu dụng cao
 1. Sự điện li 1 1 1
 2.Đại cương hóa hữu cơ 1 1 1
 3.Hiđro cacbon 1 1 1
 4.Ancol-phenol
 1 1 1
 5.Đại cương kim loại 3 1 2 1 1 4
 6.Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm 
 3 4 3 1 2 1 7
 và hợp chất
 7.Sắt, crom, đồng và hợp chất 2 1 2 1 3
 8.Tổng hợp hóa vô cơ 2 2 2 2 4
 9.Este-chất béo 4 2 1 2 1 2 6
 10.Amin, aminoaxit, peptit 1 2 1 1 1 3
 11.Cacbohiđrat 2 1 1 1 1 3
 12.Polime 1 1 1
 13.Hóa học với môi trường 1 1 1
 14. Tổng hợp hữu cơ 2 2 1 1 1 1 4
 Tổng 24 16 16 6 10 8 40 A. Poliacrilonitrin. B. Poli(vinyl clorua).
C. Polietilen. D. Poli(etylen-terephtalat).
Câu 15: Protein tác dụng với Cu(OH)2 cho sản phẩm có màu gì ?
 A. Tím.B. ĐỏC. Vàng.D. Da cam.
Câu 16:Chất có nhiều trong khói thuốc lá gây hại cho sức khoẻ con người là:
 A. Heroin. B. Nicotin.C. Cafein. D. Cocain
MỨC ĐỘ HIỂU (Từ câu 17 đến câu 22)
Câu 17: Không nên dùng nước để dập tắt đám cháy xăng, dầu vì :
 A. Xăng, dầu tan trong nước và nhẹ hơn nước nên vẫn tiếp tục cháy.
 B. Xăng, dầu không tan trong nước và nhẹ hơn nước nên nổi lên trên lan rộng và tiếp tục cháy.
 C. Xăng, dầu không tan trong nước và nặng hơn nước nên vẫn tiếp tục cháy.
 D. Xăng, dầu tan trong nước và nặng hơn nước nên vẫn tiếp tục cháy.
Câu 18: Cho các phát biểu sau:
 (a)Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ), thu được khí H2ởcatot.
 (b) Cho CO dư qua hỗn hợp Al2O3và CuO đun nóng, thu được Al vàCu.
 (c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa CuSO4 và H2SO4, có xuất hiện ăn mòn điệnhóa.
 (d)Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg, kim loại dẫn điện tốt nhất làAg.
 (e) Cho dung dịch AgNO3dư vào dung dịch FeCl2, thu được chất rắn gồm Ag và AgCl. Số phát 
 biểu đúnglà:
 A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 19: Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là:
A. CH3COONa và C2H5OH.B. HCOONa và CH 3OH.
C. HCOONa và C2H5OH.D. CH 3COONa và CH3OH
 Câu 20: Cho 1 mol este X (C9H10O2) tác dụng vừa đủ với 2 mol NaOH, thu được dung dịch không 
 có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là:
 A.3. B. 4. C. 2. D. 6.
Câu 21: Một dung dịch có các tính chất:
 - Hoà tan Cu(OH)2 cho phức đồng màu xanh lam. Đun nóng dung dịch xanh lam không có hiện 
tượng kết tủa đỏ gạch.
 - Bị thuỷ phân khi có mặt xúc tác axit hoặc enzim.
 Dung dịch đó là : 
 A. Mantozơ B. Saccarozơ C. Fructozơ D. Glucozơ
Câu 22: Cho các phát biểu sau:
 (a) Thủy phân hoàn toàn vinyl axetat bằng NaOH thu được natri axetat và anđehit fomic.
 (b) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
 (c) Ở điều kiện thường anilin là chất khí.
 (d) Tinh bột thuộc loại polisaccarit.
 (e) Ở điều kiện thích hợp triolein tham gia phản ứng cộng hợp H2.
 Số phát biểu đúng là :
 A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.
MỨC ĐỘ VẬN DỤNG THẤP (Từ câu 23 đến câu 32)
Câu 23: Để khử hoàn toàn 8 gam bột Fe2O3 bằng Al ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không 
khí thì khối lượng bột nhôm cần dùng là:
 A. 8,1 gam B. 2,7 gam. C. 1,35gam. D. 5,4 gam.
Câu 24: Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam Al bằng dung dịch HNO 3 (loãng, dư), thu được V lít khí NO 
(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là:
 A. 2,24lít. B. 4,48lít. C. 3,36lít. D. 1,12lít. Giá trị của m là:
 A.17,650gam. B. 22,575gam. C. 19,700gam. D. 27,500gam.
Câu 35: Cho 50,82 gam hỗn hợp X gồm NaNO 3, Fe3O4, Fe(NO3)2 và Mg tan hoàn toàn trong dung 
dịch chứa 1,8 mol KHSO4 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ 
chứa 275,42 gam muối sunfat trung hòa và 6,272 lít khí (đktc) Z gồm 2 khí trong đó có một khí hóa 
nâu trong không khí. Biết tỉ khối của Z so với H 2 là 11. Phần trăm khối lượng Mg trong hỗn hợp X 
gần nhất với giá trị nào sau đây:
 A. 25% B. 27% C. 19% D. 22%
Câu 36: Cho khí CO qua m gam X gồm FeO, Fe 2O3 và Fe3O4 nung nóng, sau một thời gian thu 
được hỗn hợp chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Cho toàn bộ Z vào dung dịch Ca(OH)2 dư, đến phản ứng 
hoàn toàn, thu được 4 gam kết tủa. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch H2SO4 đặc , nóng 
(dư), thu được 1,008 lít khí SO 2 ( đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa 18 gam muối 
sunfat trung hòa. Giá trị của m là:
 A. 6,80gam B. 7,12gam C. 13,52gam D. 5,68gam
Câu 37: Tiến hành phản ứng thuỷ phân hỗn hợp X gồm 2 este no, mạch hở, thuần chức bằng dung 
dịch NaOH vừa đủ trong bình cầu 3 cổ. Chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được dung dịch Y 
và hỗn hợp hơi Z gồm 2 ancol (đều có khối lượng phân tử < 100 đvC). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 
ancol Z, thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và 4,32 gam H2O. Cô cạn dung dịch Y, thu được 10,66 gam 
muối B của một axit hữu cơ, đốt cháy hoàn toàn B với dòng khí oxi dư, thu được 6,89 gam muối 
Na2CO3. Thành phần % khối lượng của của este có phân tử khối lớn hơn trong X là
 A. 60,78%B. 58,97%C. 47,25% D. 54,90%
Câu 38: Thủy phân hoàn toàn a gam triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và dung 
dịch chứa m gam hỗn hợp muối (gồm natri stearat; natri panmitat và C 17HyCOONa). Đốt cháy hoàn 
toàn a gam X cần 1,55 mol O2, thu được H2O và 1,1 mol CO2. Giá trị của m là: 
 A. 17,96gam. B. 16,12gam. C. 19,56gam. D. 17,72gam. 
Câu 
39:Đunnóng0,16molhỗnhợpEgồmhaipeptitX(CxHyOzN6)vàY(CnHmO6Nt)cầndùng600mldungdịchNa
OH1,5Mchỉthuđượcdungdịchchứaamolmuốicủaglyxinvàbmolmuốicủaalanin.Mặtkhácđốtcháy30,73g
amEtrongO2vừađủthuđượchỗnhợpCO2,H2OvàN2,trongđótổngkhốilượngcủaCO2vànướclà69,31gam.
Giátrịa:bgầnnhấtvới
 A. 0,730. B. 0,756. C. 0,962. D. 0,810.
Câu 40: Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và M X< MY; Z là ancol có cùng 
số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn 
hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam nước. Mặt 
khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br 2. Khối lượng muối thu được khi 
cho cùng lượng E trên tác dụng hết với dung dịch KOH dư là:
 A. 4,68 gam B. 5,04 gam C. 5,80 gam D. 5,44 gam ⇒ Tổng nCO2 = 0,15+0,1-0,075 = 0,175 mol ⇒nCO2/(3) = 0,175 -0,1-0,15 = 0,075 mol
(3) BaCO3+ CO2 + H2O → Ba(HCO3)2
⇒ m = mAl(OH)3 + mBaCO3 = 7,8 + 197.(0,15-0,075) = 22,575 gam
Câu 35:
 Khí Z chứa NO Và H2 .
 Ta có : dZ/H2 = 11 =-> MZ = 11.2 =22
Áp dụng công thức đường chéo, ta có:
 nNO =0,2 mol n H2 = 0,08 mol
Bảo toàn khối lượng n H2O = 0,78 mol
Bảo toàn H n NH4+ = 0,02 ; nH+ = 4nNO + 2nH2 + 10nNH4+ + 2nO
 nO =0,32; nFe3O4 = 0,08
Bảo toàn electron: 2nMg = 2nO + 2n H2 +8n NH4+ +2nFe3O4
 nMg =0,54 mol
Vậy phần trăm khối lượng Mg trong hỗn hợp X là :
 % mMg = (0,54 . 24 ). 100 / 50,82 = 25,5 %
Câu 36:
Quy hỗn hợp X chứa hai chất: FeO xmol và Fe2O3 y mol
Cho X+ khí CO→Chất rắn Y + khí Z chứa CO, CO2
CO2+ Ca(OH)2 → CaCO3+ H2O
Có: nCO2= nCaCO3= 0,04 mol
Cho Y + H2SO4 đặc nóng dư thu được nSO2=0,045 mol
- Quá trình cho e:
FeO → Fe3++ 1e
x x mol
C+2 → C+4 + 2e
 0,04 0,08 mol
- Quá trình nhận electron:
 +6
S + 2e → SO2
 0,09← 0,045 mol
Theo định luật bảo toàn electron:
ne cho= ne nhận → x+0,08 = 0,09→ x= 0,01mol
Muối thu được sau phản ứng là Fe2(SO4)3
→ nFe2(SO4)3= 18/400= 0,045 mol
Bảo toàn nguyên tố Fe ta có:
x+ 2y= 0,045.2→ y= 0,04 mol
→ m= mFeO + mFe2O3=72x + 160y= 72.0,01+ 160.0,04= 7,12 gam
Câu 37:
Bước 1. Tìm muối B:
Đốt B: nNaCO3 = 6,89/106 = 0,065 mol
Đốt Z: nCO2 = 3,36/22,4 = 0,15 mol; nH2O = 4,32/18 = 0,24 mol
Bảo toàn Na: nNa/B = nNaOH = 2nNa2CO3 = 0,13 mol = nmuối
Vì X gồm 2 este no, mạch hở Z gồm các ancol no, hở Câu 40:
Đốt cháy hoàn toàn 11,16g E thu được 0,47 mol CO2 và 0,52 mol H2O
=> Trong E phải có 1 hợp chất no, không có nối đôi
=> Acol Z là ancol no, 2 chức mạch hở
Gọi CT chung của X Y là CnH2n-2O2 (n>=3) (hợp chất A) 
Z là: CmH2m+2O2 (n>=3) vì tạo este 2 chức với X và Y 
T là CtH2t-6O4 vì tạo bởi ancol no và 2 acid không no 1 nối đôi
Gọi số mol A Z T trong 11,16g E lần lượt là A Z T mol
5,58 g E làm mất màu 0,02 mol Br2
=> = 0,02 ￿ A+ 2T = 0,04 (1)
Đốt cháy 11,16g E
 = Z- A- 3T= 0,05
=> Z – T = 0,09 (2)
Bảo toàn O: 2A + 2Z + 4T = 0,47.2 + 0,52 – 0,59.2= 0,28
=> Z=0,1
=> T= 0,01 => A= 0,02
Số C trung bình trong E 
=
=> m = 3 => ancol C3H8O2
Dựa vào tăng giảm khối lượng 
=> Lượng muối = 11,16 – 76.0,1 + 0,02.38 + 0,01.(39.2- 42)= 4,68g

File đính kèm:

  • docde_minh_hoa_trung_hoc_pho_thong_quoc_gia_nam_2020_mon_hoa_ho.doc