Đề minh họa THPT Quốc gia môn Sinh học - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)

docx 8 trang giaoanhay 19/02/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Đề minh họa THPT Quốc gia môn Sinh học - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề minh họa THPT Quốc gia môn Sinh học - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)

Đề minh họa THPT Quốc gia môn Sinh học - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)
 SỞ GD & ĐT PHÚ YÊN ĐỀ MINH HỌA THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC
TRƯỜNG THPT TÔN ĐỨC THẮNG NĂM HỌC: 2019 - 2020
 Thời gian làm bài : 50 phút; (Đề có 40 câu)
 Họ và tên thí sinh:. SBD:
 Câu 1: Ở quá trình quang hợp của thực vật C 3, pha sáng diễn ra ở vị trí nào trong lục 
 lạp?
 A. Ở tilacôit.B. Ở chất nền.C. Ở màng ngoài.D. Ở màng trong.
 Câu 2: Đối với mỗi nhân tố sinh thái, khoảng chống chịu là khoảng giá trị của nhân tố 
 sinh thái mà ở đó sinh vật
 A. phát triển thuận lợi nhất. B. có mức sinh sản xấp xỉ với mức tử vong.
 C. có mức sinh sản cao hơn mức tử vong. D. có mức tử vong cao hơn mức sinh sản.
 Câu 3: Enzim tham gia vào quá trình nhân đôi ADN ở vi khuẩn E.Coli và kĩ thuật tạo 
 ADN tái tổ hợp trong công tác tạo giống bằng công nghệ gen là
 A. enzim restrictaza.B. enzim ligaza.
 C. enzim ADN polimeraza.D. enzim ARN polimeraza.
 Câu 4: Điều kiện diễn ra quá trình lên men ở cơ thể thực vật là
 A. cây bị khô hạnB. cây bị ngập úng.
 C. cây sống bám kí sinh hoặc kí sinh.D. cây sống nơi ẩm ướt.
 Câu 5: Cây dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện, lưỡng cư ngự trị, phát 
 sinh bò sát. Đây là sự kiện diễn ra ở kỉ nào trong lịch sử phát triển của sinh giới qua 
 các đại địa chất?
 A. Kỉ Cacbon (Than đá).B. Kỉ Krêta (Phấn trắng).
 C. Kỉ Đêvôn.D. Kỉ Triat (Tam điệp).
 Câu 6: Cơ sở tế bào học của các biện pháp nhân giống vô tính ở thực vật là 
 A. quá trình nguyên phân.B. quá trình giảm phân.
 C. quá trình thụ tinh.D. quá tình nguyên phân, giảm phân.
 AB Ab
 Câu 7: Ở một loài thực vật, xét phép lai (P): x thu được thế hệ F . Biết không 
 ab aB 1
 xảy ra đột biến, mỗi gen quy định một tính trạng, sự biểu hiện của gen không phụ 
 thuộc môi trường. Theo lí thuyết, số kiểu hình tối đa có thể thu được ở F1 là
 A. 4.B. 6.C. 8.D. 9.
 Câu 8: Khi trời nắng ta đứng dưới bóng cây cảm thấy mát hơn đứng dưới mái che 
 bằng vật liệu xây dựng là vì
 A. lá cây đóng mở khí khổng thường xuyên ngay cả khi ở trong bóng tối.
 B. lá cây đã tạo ra sức hút nước trong cây.
 C. lá cây đã làm cho không khí ẩm thường xuyên nhờ quá trình hút nước.
 D. lá cây thoát hơi nước thường xuyên làm hạ nhiệt độ môi trường xung quanh tán lá.
 Câu 9: Cây pomato (cây lai giữa khoai tây và cà chua) đã được tạo ra bằng phương 
 pháp
 A. lai xa (lai khác loài). B. nuôi cấy tế bào thực vật.
 C. nuôi cấy hạt phấn. D. dung hợp tế bào trần.
 Câu 10: Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó, cường độ quang hợp
 A. lớn hơn cường độ hô hấp.B. cân bằng với cường độ hô hấp.
 C. nhỏ hơn cường độ hô hấp.D. lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp. Câu 19: Giả sử lưới thức ăn sau đây gồm các loài sinh vật được ký hiệu: A, B, C, D, 
E, F, G, H, I. Cho biết loài A là sinh vật sản xuất và loài E là sinh vật tiêu thụ bậc cao 
nhất. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
 I. Lưới thức ăn này có tối đa 5 chuỗi thức ăn.
 II. Có 2 loài tham gia vào tất cả các chuỗi thức ăn.
 III. Loài D có thể thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc cấp 4.
 IV. Loài F tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn hơn loài G.
 A. 2.B. 1.C. 3.D. 4.
Câu 20: Trong các phát biểu sau, phát biểu đúng khi nói về bệnh ung thư ở người là
 A. bệnh ung thư chỉ liên quan đến các đột biến gen mà không liên quan đến đột biến 
nhiễm sắc thể.
 B. gen ung thư nếu xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng sẽ không di truyền qua sinh sản 
hữu tính.
 C. khối u mà có tế bào ung thư di chuyển theo máu đến nơi khác trong cơ thể gọi là u 
lành tính.
 D. người bị bệnh ung thư máu có 3 nhiễm sắc thể 21. 
Câu 21: Đặc điểm giống nhau giữa đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể và chuyển đoạn 
trong phạm vi một nhiễm sắc thể là
 A. không làm thay đổi số lượng gen trên một nhiễm sắc thể.
 B. làm thay đổi trật tự, thành phần của các gen trên một nhiễm sắc thể.
 C. không phá vỡ mối quan hệ giữa các gen trên một nhiễm sắc thể.
 D. không gây hại cho cơ thể mang đột biến.
Câu 22: Sản phẩm pha sáng dùng trong pha tối của quang hợp là gì?
 A. NADPH, O2.B. ATP, NADPH.
 C. ATP, NADPH và O2.D. ATP và CO 2.
Câu 23: Khi nói về mối quan hệ giữa 2 loài sinh vật, trong đó một loài có lợi còn loài 
kia không lợi cũng không hại là mối quan hệ
 A. cộng sinh.B. hợp tác.C. hội sinh.D. ức chế - cảm nhiễm.
Câu 24: Trong quá trình chế biến giấm từ rượu, sau 1 thời gian ta thấy trong cốc đựng 
giấm có một lớp màng (váng) trắng phủ lên bề mặt. Có bao nhiêu phát biểu dưới đây 
là đúng?
I. Lớp váng trắng là do nấm sợi phát triển tạo thành.
II. Lớp váng trắng này chỉ xuất hiện trên bề mặt mà dưới đáy cốc không có.
III. Lấy lớp váng trắng ra, nhỏ 1 vài giọt H 2O2 vào lớp váng trắng thì không có hiện 
tượng gì xảy ra.
IV. Nếu cứ để lớp váng trắng trong cốc ngày càng nhiều thì độ chua của giấm sẽ giảm.
 A. 1B. 2C. 3D. 4
Câu 25: Nếu loại bỏ thành tế bào của các loại vi khuẩn có hình dạng khác nhau, sau 
đó cho các tế bào này vào dung dịch có nồng độ các chất tan bằng nồng độ các chất tan V. Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển khi vào tế bào nhận sẽ không bị 
enzim phân hủy.
 A. 1.B. 2.C. 3.D. 4.
Câu 31: Trong các điều kiện sau, có bao nhiêu điều kiện để quần thể sinh vật tăng 
trưởng theo tiềm năng sinh học?
 I. Không gian cư trú và nguồn sống của sinh vật không bị giới hạn.
 II. Nguồn sống môi trường không đáp ứng được nhu cầu sống. 
 III. Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể diễn ra gay gắt.
 IV. Mức độ sinh sản tối đa, mức độ tử vong tối thiểu.
 V. Loài sinh sản hạn chế.
 VI. Cá thể có kích thước nhỏ, nhu cầu sống thấp.
 A. 1.B. 2.C. 4.D. 3.
Câu 32: Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây đúng?
 A. Quá trình hình thành loài mới chỉ diễn ra trong cùng khu vực địa lí.
 B. Hình thành loài bằng cách li địa lí phải đi kèm sự tác động của các nhân tố tiến 
 hóa.
 C. Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái là con đường hình thành loài nhanh 
 nhất.
 D. Hình thành loài mới bằng cơ chế lai xa và đa bội hoá chỉ diễn ra ở động vật.
Câu 33: Sơ đồ bên mô tả quá 
trình tiêu hóa thức ăn của động 
vật nhai lại. Biết (1), (2), (3), 
(4) là kí hiệu của tên các bộ 
phận trong ống tiêu hóa. Phát 
biểu đúng là
 A. (1) là dạ lá sách, (2) là dạ 
cỏ, (3) là dạ múi khế, (4) dạ tổ 
ong.
 B. (1) là dạ múi khế, (2) dạ tổ ong, (3) là dạ cỏ, (4) là dạ lá sách.
 C. (1) là dạ cỏ, (2) là dạ tổ ong, (3) là dạ múi khế, (4) là dạ lá sách.
 D. (1) là dạ tổ ong, (2) là dạ lá sách, (3) là dạ cỏ, (4) dạ múi khế.
Câu 34: Ở người, alen A quy định da bình thường trội hoàn toàn so với alen đột biến a 
quy định da bạch tạng, các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong 1 gia đình bố 
mẹ đều bình thường sinh con trai bị bạch tạng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí 
thuyết, kiểu gen của bố mẹ là 
 A. Aa x Aa. B. Aa x AA. C. X AXa x XAY. D. Aa x aa.
Câu 35: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy 
định thân thấp, alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. 
Cho cây thân cao, quả đỏ giao phấn với cây thân cao, quả đỏ (P) thu được ở F 1 có 4 
kiểu hình; trong đó, số cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 4%. Biết rằng 
không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc môi trường. Tính theo lí 
thuyết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu sai?
 I. Ở F1, tỉ lệ các cây thân cao, hoa đỏ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen của các cây 
mang lai.
 II. Ở F1, tỉ lệ các cây có kiểu gen dị hợp hai cặp gen có thể lớn hơn tỉ lệ các cây có 
kiểu gen đồng hợp. Câu 40: Xét hai quần thể sinh vật lưỡng bội thuộc hai loài khác nhau, quần thể thứ 
nhất (quần thể của một loài côn trùng), ở quần thể này xét tính trạng màu mắt do một 
gen có hai alen (A, a) nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, alen A quy định mắt 
đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng, các cá thể có cùng màu mắt chỉ 
giao phối với nhau mà không giao phối với các cá thể có mắt khác màu. Quần thể thứ 
hai (quần thể của một loài thực vật) sinh sản bằng hình thức tự thụ phấn nghiêm ngặt, 
ở quần thể này xét tính trạng màu sắc hoa do một gen có hai alen (B, b) nằm trên 
nhiễm sắc thể thường quy định, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b 
quy định hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của các gen trên không 
phụ thuộc vào môi trường, các quần thể không bị tác động của các nhân tố tiến hóa 
khác. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói 
về đặc điểm chung của hai quần thể trên?
I. Tần số alen không thay đổi qua các thế hệ.
II. Tần số kiểu gen đồng hợp tăng lên, tần số kiểu gen dị hợp giảm xuống.
III. Sau mỗi thế hệ, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng lên đúng bằng tỉ lệ kiểu gen dị hợp 
giảm xuống.
IV. Sau mỗi thế hệ tỉ lệ kiểu gen dị hợp sẽ bị giảm đi 50%.
V. Tỉ lệ các cá thể có kiểu hình trội sẽ giảm dần sau mỗi thế hệ.
 A. 1.B. 2.C. 3.D. 4.
 -----------Hết-------------
 Họ và tên giám thị 1:Ký tên:.
 Họ và tên giám thị 2:Ký tên:.

File đính kèm:

  • docxde_minh_hoa_thpt_quoc_gia_mon_sinh_hoc_nam_hoc_2019_2020_tru.docx