Đề minh họa THPT Quốc gia môn Ngữ văn - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Lê Trung Kiên (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề minh họa THPT Quốc gia môn Ngữ văn - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Lê Trung Kiên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề minh họa THPT Quốc gia môn Ngữ văn - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Lê Trung Kiên (Có đáp án)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI MINH HỌA, NĂM HỌC 2019 - 2020 TỈNH PHÚ YÊN Môn: NGỮ VĂN 12 Trường THPT Lê Trung Kiên Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề) I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA 1. Đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng của học sinh về chương trình Ngữ văn lớp 12. 2. Đánh giá năng lực tiếp nhận văn bản và năng lực tạo lập văn bản của học sinh thông qua việc vận dụng kiến thức, hiểu biết, kĩ năng, thái độ, tình cảm...trong chương trình môn Ngữ văn lớp 12. Cụ thể: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng các đơn vị tri thức: - Kiến thức về đọc hiểu: nhận diện phương thức biểu đạt, tác dụng của biện pháp tu từ, lí giải ý nghĩa của hình ảnh, nội dung mà đoạn trích đề cập. - Kĩ năng viết đoạn văn nghị luận xã hội: về một vấn đề xã hội được đặt ra ở phần Đọc hiểu. - Kĩ năng làm văn nghị luận văn học: cảm nhận về một đoạn trích, đoạn thơ, đoạn văn, một tác phẩm, một ý kiến văn học ... trong chương trình Ngữ văn 12. II. HÌNH THỨC KIỂM TRA: tự luận, thời gian 120 phút. III. THIẾT LẬP KHUNG MA TRẬN Mức độ Vận dụng Thông Tổng Chủ đề Nhận biết hiểu cộng Vận dụng Vận dụng thấp cao 1. Chủ đề 1: Đọc Nhận diện được - Nêu hiệu quả nghệ phương thức hiểu thuật của biểu đạt, phong biện pháp - Ngữ liệu: một tu từ trong cách ngôn ngữ văn bản nhật dụng. văn bản. trong đoạn trích. - Hiểu và - Tiêu chí: chọn lí giải được ý nghĩa nội lựa ngữ liệu: 01 dung mà văn bản đề 1 IV. BIÊN SOẠN CÂU HỎI THEO KHUNG MA TRẬN TRƯỜNG THPT LÊ TRUNG KIÊN ĐỀ THAM KHẢO THPT QUỐC GIA NĂM 2020 Môn: Ngữ Văn (Đề thi có 02 trang) Thời gian làm bài: 120 phút ( Không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc văn bản dưới đây và thực hiện các yêu cầu: Nhiều người vẫn tự hỏi tại sao mình lại bị ám ảnh trước tiền tài, địa vị, danh vọng và nhiều ham muốn khác đến vậy? Câu trả lời là do họ không biết trân trọng những gì họ đang có. Khi những gì ta có xuất phát từ niềm khát khao mong mỏi thực sự, tâm trí ta sẽ không vướng bận vào những suy nghĩ quẩn quanh, ta sẽ sống thực với cảm xúc của mình hơn. Đó cũng là khi ta không phải đương đầu với cảm giác hoang mang lo lắng; không cảm thấy khiên cưỡng như khi buộc bản thân làm những điều đáng chán. Tiền tài và địa vị không thể khỏa lấp sự trống rỗng trong tâm hồn. Vì thế, trước khi làm một việc gì, hãy tự hỏi: “Ta đang muốn làm gì?”. Hãy sống thật với chính mình và tự tin vào những mặt mạnh của bản thân, nếu không bạn sẽ lãng phí cuộc đời mình một cách vô nghĩa. Khi khoác lên mình chiếc mặt nạ hòng thu hút tình cảm và sự quan tâm của người khác, bạn sẽ đánh mất điều quan trọng nhất – đó là con người thật của mình. Tiền tài, địa vị tựa như một thứ chất kích thích. Nó làm nảy sinh trong mỗi người ham muốn sở hữu để xoa dịu những khao khát mà họ chưa giành được hoặc để thỏa mãn sự tò mò trong họ. Không nên để bản thân rơi vào cạm bẫy đó. Sống thực với chính mình tựa như tấm khiên vững chắc giúp bạn không bị biến thành nạn nhân của sự ảo tưởng. Trước đây, tôi từng sai lầm khi mải mê tìm kiếm mình trong cái nhìn của người khác để rồi lạc lối trong mê cung của họ. Nhưng giờ đây, tôi hiểu rằng người ta chỉ có thể tìm thấy mình trong chính những suy nghĩ và hành xử của bản thân. Con đường ấy, không ai khác mà chính ta phải làm chủ lấy nó. ( Theo Quên hôm qua sống cho ngày mai, NXB Tổng hợp TP.HCM, 2014, tr.68 -69) Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên. (0.5 điểm) Câu 2: Tại sao tác giả cho rằng:“Hãy sống thật với chính mình và tự tin vào những mặt mạnh của bản thân”? (1.0 điểm) Câu 3: Anh/ chị hiểu như thế nào về câu nói của tác giả: “Khi khoác lên mình chiếc mặt nạ hòng thu hút tình cảm và sự quan tâm của người khác, bạn sẽ đánh mất điều quan trọng nhất – đó là con người thật của mình”. (1.0 điểm) Câu 4: Thông điệp nào trong văn bản có ý nghĩa nhất đối với anh/ chị? Vì sao? (0.5 điểm) II. LÀM VĂN (7.0 điểm). Câu 1. (2.0 điểm) Từ nội dung ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) bày tỏ suy nghĩ của mình về ý nghĩa khi sống thật với chính mình. Câu 2. (5.0 điểm) Ngày tết, Mị cũng uống rượu. Mị lén lấy hũ rượu, cứ uống ực từng bát. Rồi say, Mị lịm mặt ngồi đấy nhìn mọi người nhảy đồng, người hát, nhưng lòng Mị thì đang sống về ngày trước. Tai Mị văng vẳng tiếng sáo gọi bạn đầu làng. Ngày trước, Mị thổi sáo giỏi. Mùa xuân này, Mị uống rượu bên bếp và thổi sáo. Mị uốn chiếc lá trên môi, thổi lá cũng hay như thổi sáo. Có biết bao nhiêu người mê, ngày đêm đã thổi sáo đi theo Mị. Rượu đã tan lúc nào. Người về, người đi chơi đã vãn cả. Mị không biết, Mị vẫn ngồi trơ một 3 HƯỚNG DẪN CHẤM I. Hướng dẫn chung - Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm. - Do đặc trưng của môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo. - Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi ý và được thống nhất trong hội đồng chấm thi. II. Đáp án và thang điểm Phần Câu Nội dung Điểm ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) 1 Phương thức biểu đạt chính của văn bản: nghị luận. 0.5 Tác giả cho rằng:“Hãy sống thật với chính mình và tự tin vào những mặt mạnh của bản thân”. Vì: - Nếu không bạn sẽ lãng phí cuộc đời của mình một cách vô nghĩa. Khi 2 khoác lên mình chiếc mặt nạ hòng thu hút tình cảm và sự quan tâm của người 1.0 khác, bạn sẽ đánh mất điều quan trọng nhất - đó là con người thật của mình. - Sống thực với chính mình tựa như tấm khiên vững chắc giúp bạn không bị biến thành nạn nhân của sự ảo tưởng. I Câu văn có thể hiểu là: Trong cuộc sống nếu bạn chỉ cố làm hài lòng hoặc 3 sống theo người khác định sẵn thì bạn sẽ đánh mất đi bản thân mình, đánh 1.0 mất cá tính, nét riêng hay sự khác biệt của mình với người khác, Học sinh có thể đưa những thông điệp khác nhau tùy theo cách suy nghĩ, nhìn nhận riêng, miễn sao những thông điệp đó đảm bảo tính tư tưởng (tích cực và hợp lí) và lí giải được vì sao thông điệp đó lại có ý nghĩa. 4 Sau đây là một số gợi ý phương án trả lời: 0.5 - Hãy sống là chính mình thay vì ép bản thân sống theo ý muốn của người khác. - Cần tránh xa cạm bẫy của tiền tài, danh vọng, LÀM VĂN (7.0 điểm) 1 Từ nội dung ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 2.0 chữ) bày tỏ suy nghĩ của mình về ý nghĩa khi sống thật với chính mình. a. Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn nghị luận: mở đoạn, thân đoạn, kết 0.25 đoạn. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Ý nghĩa khi sống thật với chính mình 0.25 II c. Hs có thể có những quan điểm khác nhau nhưng phải phù hợp với chuẩn mực 1.0 đạo đức, lẽ phải. Dưới đây chỉ là những định hướng cơ bản: - Ý nghĩa khi sống thật với chính mình: + Khi sống thật với chính mình, ta đã để những suy nghĩ, cách hành xử của bản thân được tự do bộc lộ ra ngoài, không bị chi phối bởi tác động của người xung quanh. + Sống thật với chính mình, con người sẽ làm chủ cuộc đời, nhận ra mặt mạnh của bản thân để phát huy, mặt yếu để rút kinh nghiệm. 5 → Tô Hoài đã khám phá và phát hiện đằng sau vẻ ngoài câm lặng vẫn còn một tâm hồn khát khao sống, khát khao yêu mãnh liệt; dù bị chà đạp, trói buộc vẫn không thể dập tắt mà luôn âm ỉ, chỉ gặp dịp là bùng lên → nhân đạo * Nhận xét nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật Mị : - Diễn biến tâm lý của Mị trong trong “đêm tình mùa xuân” thực chất là quá 1.0 trình sống dậy của sức sống tiềm tàng và khát vọng tự do, hạnh phúc. - Quá trình ấy được Tô Hoài khám phá, miêu tả một cách tự nhiên, sinh động rất hợp với qui luật tâm lý, quy luật đời sống tình cảm của con người. Đặc biệt, nhà văn đã sử dụng ba tác nhân hỗ trợ việc miêu tả tâm lý rất thành công: không khí mùa xuân, hơi rượu và tiếng sáo. - Quá trình sống dậy của sức sống tiềm tàng và khát vọng tự do, hạnh phúc của Mị đã được Tô Hoài miêu tả và khám phá không chỉ bằng cảm quan nghệ sĩ mà còn bằng cả tấm lòng mình. d. Sáng tạo 0.25 Có cách diễn đạt sáng tạo, cảm nhận sâu sắc , mới mẻ vấn đề nghị luận. e. Chính tả, dùng từ , đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu. 0.25 7
File đính kèm:
de_minh_hoa_thpt_quoc_gia_mon_ngu_van_nam_hoc_2019_2020_truo.doc

