Đề minh họa thi THPT Quốc gia năm 2019 môn Sinh học - Trường THPT Nguyễn Khuyến (Có đáp án)

docx 6 trang giaoanhay 27/03/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Đề minh họa thi THPT Quốc gia năm 2019 môn Sinh học - Trường THPT Nguyễn Khuyến (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề minh họa thi THPT Quốc gia năm 2019 môn Sinh học - Trường THPT Nguyễn Khuyến (Có đáp án)

Đề minh họa thi THPT Quốc gia năm 2019 môn Sinh học - Trường THPT Nguyễn Khuyến (Có đáp án)
 TRƯỜNG NGUYỄN KHUYẾN KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2019
 ĐỀ MINH HỌA Bài thi: SINH HỌC
Câu 1: Ở sinh vật nhân thực, côđon nào sau đây mã hóa axit amin mêtiônin?
 A. 5’UAG3’ B. 5’AGU3’ C. 5’AUG3’ D. 5’UUG3’ 
Câu 2: Theo Jacốp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac gồm:
 A. Vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P).
 B. Gen điều hòa, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O).
 C. Gen điều hòa, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P)
 D. Gen điều hòa, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P)
Câu 3: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và 
sợi nhiễm sắc thể có đường kính lần lượt là
A.30 nm và 300 nm B. 11nm và 300 nm C. 11 nm và 30 nm D.30 nm và 11 nm
Câu 4: Mô tả nào sau đây đúng với cơ chế gây đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?
 A. Một đoạn nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi đảo ngược 1800 và nối lại.
 B. Các đoạn không tương đồng của cặp nhiễm sắc thể tương đồng đứt ra và trao đổi đoạn cho nhau.
 C. Hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau trao đổi cho nhau những đoạn không tương đồng.
 D. Một đoạn của nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi gắn vào nhiễm sắc thể của cặp tương đồng khác.
Câu 5: Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa có thể được 
tạo ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen AaBbDDEE là
 A. 8 B. 6 C. 4 D. 2
Câu 6: Sử dụng phương pháp nào sau đây có thể tạo ra giống mới mang đặc điểm của hai loài mà bằng cách 
tạo giống thông thường không thể tạo ra được?
 A. Gây đột biến nhân tạo. B. Nuôi cấy hạt phấn. C. Dung hợp tế bào trần. D. Nhân bản vô tính.
Câu 7: Giống cây trồng nào sau đây đã được tạo ra nhờ thành tựu của công nghệ gen?
 A. Giống dưa hấu tam bội.
 B. Giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-carôten.
 C. Giống lúa IR22.
 D. Giống dâu tằm tam bội.
Câu 8: Kết quả của quá trình tiến hóa nhỏ là hình thành nên
 A. loài mới. B. bộ mới. C. họ mới. D. chi mới.
Câu 9: Để kiểm tra giả thuyết của Oparin và Handan, năm 1953 Milơ đã tạo ra môi trường nhân tạo có 
thành phần hoá học giống khí quyển nguyên thuỷ của Trái Đất. Môi trường nhân tạo đó gồm:
 A. CH4, CO2, H2 và hơi nước B. CH4, NH3, H2 và hơi nước
 C. N2, NH3, H2 và hơi nước D. CH4, CO, H2 và hơi nước
Câu 10: Trong các kiểu phân bố cá thể của quần thể sinh vật, kiểu phân bố phổ biến nhất là
 A. phân bố ngẫu nhiên B. phân bố theo chiều thẳng đứng C. phân bố theo nhóm D. phân bố đồng điều
Câu 11: Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây đúng?
 A.Ở sinh vật nhân thực, côđon 3’AUG5’ có chức năng khởi đầu dịch mã và mã hóa axit amin mêtiônin
 B. Côđon 3’UAA5’ quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã
 C. Với ba loại nuclêôtit A, U, G có thể tạo ra 24 loại côđon mã hóa các axit amin
 D. Tính thoái hóa của mã di truyền có nghĩa là mỗi côđon có thể mã hóa cho nhiều loại axit amin
Câu 12: Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G-X, A-U và ngược lại được thể hiện trong cấu trúc 
phân tử và quá trình nào sau đây?
 (1) Phân tử ADN mạch kép (2) phân tử tARN
 (3) Phân tử prôtêin (4) Quá trình dịch mã
 A. (1) và (2) B. (2) và (4) C. (1) và (3) D. (3) và (4)
Câu 13: Ở một loài thực vật, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho cây thân cao, 
hoa trắng giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ (P), thu được F 1 toàn cây thân cao, hoa đỏ. Cho F1 giao phấn 
với cây thân thấp, hoa đỏ thu được đời con có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ 2%. Biết rằng không 
xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở đời con, số cây dị hợp tử về cả hai gặp gen trên chiếm tỉ lệ
 A. 10% B. 50% C. 25% D. 5% BD BD ABd ABd ABD ABD AbD AbD
A. Aa x Aa B. x C. x D. x 
 bd bd abD abD abd abd aBd aBd
Câu 23: Ở một loài động vật, xét một lôcut nằm trên nhiễm sắc thể thường có hai alen, alen A quy định thực 
quản bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định thực quản hẹp. Những con thực quản hẹp sau khi 
sinh ra bị chết yểu. Một quần thể ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen ở giới đực và giới cái như 
nhau, qua ngẫu phối thu được F 1 gồm 2800 con, trong đó có 28 con thực quản hẹp. Biết rằng không xảy ra 
đột biến, theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ (P) là
 A. 0,6 AA : 0,4 Aa B. 0,9 AA : 0,1 Aa C. 0,7 AA : 0,3 Aa D. 0,8 AA : 0,2 Aa
Câu 24: Cho phép lai P: ♀ AaBbDd ♂ AaBbdd . Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực, ở một 
số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I; giảm phân II diễn ra bình 
thường. Quá trình giảm phân hình thành giao tử cái diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, phép lai trên tạo ra 
F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
 A. 56 B. 42 C. 18 D. 24
Câu 25: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng; alen B 
quy định cánh hoa thẳng trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh hoa cuộn. Lai hai cây (P) với nhau, thu 
được F1 gồm toàn cây hoa đỏ, cánh thẳng. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 25% cây hoa đỏ, cánh 
cuộn; 50% cây hoa đỏ, cánh thẳng; 25% cây hoa vàng, cánh thẳng. Cho biết không xảy ra đột biến, từ kết quả 
của phép lai trên có thể rút ra kết luận:
 A. Kiểu gen của các cây F1 là AaBb, các gen phân li độc lập.
 AB
 B. kiểu gen của các cây F1 là , các gen liên kết hoàn toàn.
 ab
 Ab
 C. kiểu gen của các cây F1 là , các gen liên kết hoàn toàn.
 aB
 D. kiểu gen của các cây F1 là Aabb, các gen phân li độc lập.
Câu 26: Ở một loài thực vật, khi lai hai giống thuần chủng khác nhau bởi các cặp tính trạng tương phản được 
F1 đồng loạt cây cao, hạt vàng. Cho F1 giao phấn tự do được F2 có tỉ lệ 67,5% cây cao, hạt vàng; 17,5% cây 
thấp, hạt trắng; 7,5% cây cao, hạt trắng; 7,5% cây thấp, hạt vàng, cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy 
định và hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng về phép lai trên?
 (1) Khi lai phân tích các cây cái F1 sẽ thu được tỉ lệ kiểu hình ở đời sau là 7 cây cao, hạt vàng: 7 cây thấp, 
 hạt trắng: 3 cây cao, hạt trắng: 3 cây thấp, hạt vàng
 (2)Ở đời F2 có 10 loại kiểu gen
 (3) Tần sô hoán vị gen là 30%
 (4) Nếu lấy cây đực dị hợp 2 cặp gen ở F1 đem lai với cây cái đồng hợp lặn, đời sau thu được 4 loại kiểu 
 hình
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 27: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen 
B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng; alen D quy định chín sớm trội hoàn toàn 
so với alen d quy định chín muộn. Khi lai phân tích cây dị hợp (P) về 3 cặp gen, F1 thu được 5 cây cao, quả 
đỏ, chín muộn; 1 cây thấp, quả vàng, chín muộn; 5 cây thấp, quả đỏ, chín muộn; 1 cây cao, quả vàng, chín 
muộn; 5 cây cao, quả vàng, chín sớm; 1 cây thấp, quả đỏ, chín sớm; 5 cây thấp, quả vàng, chín sớm; 1 cây 
cao, quả đỏ, chín sớm.
Câu nào sau đây nói về phép lai trên là đùng?
A. Ba gen quy định ba tính trạng nằm trên ba cặp nhiễm sắc thể khác nhau, các gen phân li độc lập với nhau.
B. Ba gen quy định ba tính trạng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể, các gen liên kết với nhau
C. Ba gen quy định ba tính trạng nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau, gen quy định màu quả và gen 
quy định thời gian chín của quả nằm trên một cặp nhiễm sắc thể.
D. Ba gen quy định ba tính trạng nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau, gen quy định màu quả và gen 
quy định màu quả nằm trên một cặp nhiễm sắc thể.
Câu 28: Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả một bệnh di truyền ở người do một alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể 
thường quy định, alen trội tương ứng quy định không bị bệnh. Biết rằng không có các đột biến mới phát sinh A. Nuclêic B. Đường đơn
 C. Axit amin D. Nuclêôtit
Câu 38: Đặc điểm khác nhau giữa cacbohidrat với lipit?
A. là những phân tử có kích thước và khối lượng lớn.
B. tham gia vào cấu trúc tế bào.
C. dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể.
D. cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Câu 39: Cho các phát biểu sau: 
(1) Có 3 pha: G1, S và G2.
(2) Ở pha G1, tế bào tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng.
(3) Ở pha G2, ADN nhân đôi, NST đơn nhân đôi thành NST kép.
(4) Ở pha S, tế bào tổng hợp những gì còn lại cần cho phân bào.
Có bao nhiêu phát biểu đúng về kì trung gian của chu kì tế bào?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 40: Người ta có thể bảo quản thịt bằng cách xát muối vào miếng thịt. Muối sẽ ảnh hưởng đến 
sự sống của vi sinh vật. Điều nào sau đây là đúng?
A. Nhiệt độ tăng lên khi xát muối vào miếng thịt đã làm chết vi sinh vật.
B. Độ pH của môi trường tăng lên đã tiêu diệt các vi sinh vật.
C. Nước trong tế bào vi sinh vật bị rút ra ngoài gây hiện tượng co nguyên sinh, do đó vi sinh vật 
không phân chia được.
D. Trong muối có ion Na+ gây oxi hóa nên vi sinh vật bị tiêu diệt.
Đáp án

File đính kèm:

  • docxde_minh_hoa_thi_thpt_quoc_gia_nam_2019_mon_sinh_hoc_truong_t.docx