Đề minh họa thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn - Trường THCS và THPT Nguyễn Khuyến (Có đáp án)

doc 6 trang giaoanhay 26/02/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Đề minh họa thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn - Trường THCS và THPT Nguyễn Khuyến (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề minh họa thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn - Trường THCS và THPT Nguyễn Khuyến (Có đáp án)

Đề minh họa thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn - Trường THCS và THPT Nguyễn Khuyến (Có đáp án)
 TRƯỜNG THCS VÀ THPT NGUYỄN KHUYẾN KÌ THI THPT QUỐC GIA
 ĐỀ MINH HỌA Bài thi : Ngữ văn 
 (Đề thi gồm 02 trang)
 Thời gian làm bài: 120 phút.
 (Không kể thời gian phát đề)
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
 Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 4:
 Trong dòng đời vội vã có nhiều người dường như đã quên đi tình nghĩa giữa 
người với người. Nhưng đã là cuộc đời thì đâu phải chỉ trải đầy hoa hồng, đâu phải ai 
sinh ra cũng có được cuộc sống giàu sang, có được gia đình hạnh phúc toàn diện mà còn 
đó nhiều mảnh đời đau thương, bất hạnh cần chúng ta sẻ chia, giúp đỡ. Chúng ta đâu chỉ 
sống riêng cho mình, mà còn phải biết quan tâm tới những người khác. (Đó chính là sự 
“cho” và “nhận” trong cuộc đời này).
 “Cho” và “nhận” là hai khái niệm tưởng chừng như đơn giản nhưng số người có 
thể cân bằng được nó lại chỉ đếm được trên đầu ngón tay. Ai cũng có thể nói “Những ai 
biết yêu thương sẽ sống tốt đẹp hơn” hay “Đúng thế, cho đi là hạnh phúc hơn nhận về”. 
Nhưng tự bản thân mình, ta đã làm được những gì ngoài lời nói? Cho nên, giữa nói và 
làm lại là hai chuyện hoàn toàn khác nhau. Hạnh phúc mà bạn nhận được khi cho đi chỉ 
thật sự đến khi bạn cho đi mà không nghĩ ngợi đến lợi ích của chính bản thân mình. Đâu 
 phải ai cũng quên mình vì người khác. Nhưng xin đừng quá chú trọng đến cái tôi của 
chính bản thân mình. Xin hãy sống vì mọi người để cuộc sống không đơn điệu và để trái 
tim có những nhịp đập yêu thương.
 Cuộc sống này có quá nhiều điều bất ngờ nhưng cái quan trọng nhất thực sự tồn 
tại là tình yêu thương. Sống không chỉ là nhận mà còn phải biết cho đi. Chính lúc ta cho 
đi nhiều nhất lại là lúc ta được nhận lại nhiều nhất.
 (Trích “Lời khuyên cuộc sống”)
 [Nguồn: radiovietnam.vn//xa/loi-khuyen-cuoc-song-suy-nghi-ve-cho-va-nhan]
Câu 1. Nội dung chính của văn bản trên. ( 0,5 điểm)
Câu 2. Anh/chị hiểu như thế nào về câu nói: “Hạnh phúc mà bạn nhận được khi cho đi 
chỉ thật sự đến khi bạn cho đi mà không nghĩ ngợi đến lợi ích của chính bản thân 
mình.’’ ? (0.5 điểm)
Câu 3. Theo anh/chị, vì sao tác giả cho rằng: “Chính lúc ta cho đi nhiều nhất lại là lúc ta 
được nhận lại nhiều nhất.”? (1.0 điểm)
Câu 4. Anh/chị hãy nêu thông điệp từ đoạn trích? (1.0 điểm)
II. LÀM VĂN ( 7,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm) 
 Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến 
được nêu trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu: “Sống không chỉ là nhận mà còn phải biết 
cho đi.”
Câu 2. (5,0 điểm) 
 Cảm nhận của anh (chị) về đoạn thơ:
 “Con sóng dưới lòng sâu
 Con sóng trên mặt nước MA TRẬN
 Cấp độ Vận dụng
 Nhận biết Thông hiểu Cộng
Chủ đề
1. Đọc hiểu Nhận biết nội - Hiểu được nội Rút ra những 
 dung chính của dung, ý nghĩa của ý nghĩa có 
 VB/ đoạn trích một/ một vài ý giá trị sâu 
 kiến, tư tưởng sắc định 
 then chốt trong hướng cho 
 văn bản. nhận thức và 
 hành động.
Số câu hỏi 1 2 1 4
Số điểm 0,5 điểm 1,5 điểm 1,0 3,0(30%)
2. Làm văn Nắm được Hiểu được, định Lựa chọn kết cấu phù hợp, 
Nghị luận xã những kiến ra được những nội kết hợp các thao tác nghị 
hội thức về đoạn dung cần thiết để luận, sử dụng thành thạo 
 văn NLXH và làm sáng tỏ vấn các phép để viết một 
 xác định đúng đề đặt ra. đoạn văn NLXH
 vấn đề nghị 
 luận
Số câu hỏi 1 1
Số điểm 2,0 điểm 2,0(20%)
3. Làm văn -Nắm chắc tác -Hiểu được nội - Vận dụng kiến thức về 
Nghị luận văn phẩm nhớ được dung biểu đạt, tác giả, tác phẩm, đặc 
học những nét cơ phát hiện được trưng thể loại, kết hợp các 
 bản về tác giả, những hình ảnh thao tác nghị luận và 
 các hình tượng đặc sắc thể hiện phương thức biểu đạt để 
 đặc sắc trong vẻ đẹp của hình trình bày suy nghĩ của bản 
 các tác phẩm đã tượng, nhân vật. thân một đoạn trích thơ.
 học. -Nhận ra cách làm - Biết đối chiếu, so sánh 
 -Xác định đúng bài cảm nhận, với các tác phẩm, đoạn 
 kiểu bài NLVH phân tích một trích có cùng đề tài để chỉ 
 đoạn trích thơ ra điểm nhìn tiến bộ, sức 
 thuộc kiểu bài sáng tạo của nhà văn qua 
 NLVH. hình tượng được miêu tả.
Số câu hỏi 1 1
Số điểm 5,0 điểm 5,0(50%)
Tổng số câu 2 2 1 1 6
hỏi
Tổng số điểm 1,5 1,5 2,0 5,0 10,0
Tỉ lệ 15% 15% 20% 50% 100% d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng 
 0,25
 từ, đặt câu.
 e. Sáng tạo: Có các diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu 
 0,25
 sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.
Câu2 Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ trong bài “Sóng” (Xuân 
 5.0
 Quỳnh).
 a. Đảm bảo bố cục bài văn nghị luận văn học gồm ba phần: 0,25
 Mở bài, Thân bài, Kết bài
 b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Cảm nhận đoạn thơ, 0,25
 làm rõ vẻ đẹp truyền thống mà hiện đại trong tình yêu của Xuân 
 Quỳnh.
 c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng 
 tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn 
 chứng; kết hợp phân tích nội dung và nghệ thuật.
 * Giới thiệu chung
 - Giới thiệu ngắn gọn về tác giả Xuân Quỳnh và bài thơ “Sóng”.
 - Giới thiệu đoạn thơ, vẻ đẹp tình yêu vừa truyền thống vừa 0,5
 hiện đại trong tâm hồn người phụ nữ thông qua nỗi nhớ và lòng 
 chungthủy.
 * Phân tích, cảm nhận
 - Nỗi nhớ:
 + Sóng nhớ bờ: Mọi con sóng trong không gian bao la của biển 
 cả luôn trào dâng mãnh liệt. “Em” cảm nhận đó là “sóng nhớ 
 bờ”. Nỗi nhớ bờ thường trực da diết cháy bỏng chiếm trọn thời 
 gian (ngày đêm), trong mọi chiều kích của không gian (dưới lòng 
 sâu/ trên mặt nước).
 + Lòng em nhớ đến anh: Nỗi nhớ là dấu hiệu đặc thù của tình 1,0
 yêu. “Trong mơ còn thức”: hình ảnh người yêu ngự trị trong thế 
 giới tâm lí, cả trong ý thức và vô thức.
 Nỗi nhớ là một thuộc tính của tình yêu. Đã yêu là nhớ, 
 không ai hoài nghi điều đó. Bằng cách nói mới, sáng tạo, Xuân 
 Quỳnh đã thể hiện nỗi nhớ của Em đến mức tột cùng, cả ở độ sâu 
 và độ bền.
 - Sự thủy chung: 1,0
 + “Dẫu xuôi về phương bắc/ / Dù muôn vời cách trở”
 Hai khổ thơ được bố trí song hành đối chiếu điều “em nghĩ” với 
 điều quan sát và suy tư từ sóng. Mỗi khổ là một câu ngữ pháp 
 theo cấu trúc giả định - khẳng định nhằm bộc lộ sự khao khát 
 của “em” “hướng về anh”, khẳng định lòng thuỷ chung tuyệt 
 đối: 
 Em: Dẫu..dẫu. nàocũng
 Sóng: Nào..chẳng..dù.
 + Niềm tin chung thủy ở đây không hề hồn nhiên, dễ dãi, mà rất 
 gan góc, chấp nhận thử thách gian nan. Các từ ngữ trái nghĩa thể 
 hiện rõ cảm quan hiện thực sắc sảo ấy (xuôi / ngược; phương 
 bắc/ phương nam; đại dương muôn vời / bờ). 
 Thủy chung là một phẩm chất, một giá trị của tình yêu. 

File đính kèm:

  • docde_minh_hoa_thi_thpt_quoc_gia_mon_ngu_van_truong_thcs_va_thp.doc