Đề kiểm tra trắc nghiệm môn Lịch sử Khối 10 - Bài 4: Các quốc gia cồ đại phương Tây, Hi Lạp và Rô-ma - Trường THPT Nguyễn Trãi (Có đáp án)

docx 5 trang giaoanhay 18/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra trắc nghiệm môn Lịch sử Khối 10 - Bài 4: Các quốc gia cồ đại phương Tây, Hi Lạp và Rô-ma - Trường THPT Nguyễn Trãi (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra trắc nghiệm môn Lịch sử Khối 10 - Bài 4: Các quốc gia cồ đại phương Tây, Hi Lạp và Rô-ma - Trường THPT Nguyễn Trãi (Có đáp án)

Đề kiểm tra trắc nghiệm môn Lịch sử Khối 10 - Bài 4: Các quốc gia cồ đại phương Tây, Hi Lạp và Rô-ma - Trường THPT Nguyễn Trãi (Có đáp án)
 BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM
 ________________
 MÔN LỊCH SỬ - KHỐI 10
 Đơn vị: THPT Nguyễn Trãi
 Phản biện: Lê Lợi
 - Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỒ ĐẠI PHƯƠNG TÂY - HI LẠP VÀ RÔ-
MA. (2 tiết)
 - Tổng số câu được phân công biên soạn: 18 câu, trong đó: nhận biết (07 
câu), thông hiểu (05 câu), vận dụng (04 câu), vận dụng cao (02 câu).
____________
 I. Mức độ nhận biết: (07 câu)
 Câu 1.Ở vùng Địa Trung Hải, loại công cụ quan trọng nhất, giúp sản 
xuất phát triển là gì?
 A. Công cụ bằng kim loại.
 B. Công cụ bằng đồng.
 C. Công cụ bằng sắt.
 D. Thuyền buồm vượt biển.
 []
 Câu 2. Phần lớn nhu cầu lương thực của cư dân vùng Địa Trung Hải là
 A.mua từ Ai Cập và Tây Á.
 B. sản xuất tại chỗ.
 C. mua từ Ấn Độ, Trung Quốc.
 D. mua từ vùng Đông Âu.
 []
 Câu 3. Trong xã hội chiếm nô ở Hi Lạp và Rô-ma có hai giai cấp cơ bản 
nào?
 A. Địa chủ và nông dân.
 B. Quý tộc và nông dân.
 C. Chủ nô và nô lệ. II. Mức độ Thông hiểu: (05 câu)
 Câu 1. Quyền lực xã hội ở các quốc gia cỗ đại Địa Trung Hải nằm trong 
tay thành phần nào?
 A. Quý tộc phong kiến.
 B. Vua chuyên chế.
 C. Chủ nô, chủ xưởng, nhà buôn.
 D. Bô lão của thị tộc.
 []
 Câu 2. Ở Rô-ma, những người lao động khỏe mạnh nhất được sử dụng 
làm gì? 
 A. Làm việc ở xưởng thủ công.
 B. Làm việc ở trang trại.
 C. Làm đấu sĩ ở trường đấu.
 D. Làm việc ở các lĩnh vực.
 []
 Câu 3. Lực lượng nào giữ vai trò quan trọng nhất ở các thị quốc trong 
các quốc gia cỗ đại Địa Trung Hải?
 A. Thị dân.
 B.Thương nhân.
 C. Nô lệ.
 D. Bình dân.
 []
 Câu 4. Phần chủ yếu của một thị quốc là
 A. Một pháo đài cổ kiên cố, xung quanh là vùng dân cư
 B. Thành thị với một vùng đất đai trồng trọt xung quanh,.
 C. Các xưởng thủy công
 D. Các lãnh địa
 [] Câu 4. Những công trình kiến trúc của quốc gia cổ đại nào đạt đến đỉnh 
cao của nghệ thuật nhưng vẫn rất gần gũi với cuộc sống?
 A.Các đền thờ ở Hi lạp.
 B. Đền đài, đấu trường ở Rôma.
 C. Các kim tự tháp ở Ai Cập.
 D. Các thành quách ở Trung Quốc.
 []
 IV. Mức độ vận dụng cao: (02 câu)
 Câu 1. Được gọi là xã hội chiếm nô, xã hội đó phải có đặc trưng tiêu 
biểu nhất là gì?
 A. Chủ nô chiếm nhiều hơn nô lệ.
 B. Xã hội chỉ có hoàn toàn chủ nô và nô lệ.
 C. Xã hội chủ yếu dựa trên lao động của nô lệ, bóc lột nô lệ.
 D. Chủ nô buôn bán, bắt bớ nô lệ.
 []
 Câu 2. Nhận xét nào không đúng về giá trị các công trình nghiên cứu 
của các nhà khoa học Hi Lạp, Rôma thời cổ đại?
 A. Những hiểu biết đó là sự kế thừa và phát triển các thành tựu văn hóa của 
người phương Đông cổ đại.
 B. Đây là những công trình khoa học lớn, còn có giá trị tới ngày nay.
 C. Các công trình không dừng lại ở việc ghi chép và giá trị, mà nâng lên tầm 
khái quát hóa, trừu tượng hóa cao.
 D. Tạo nền tảng cho các phát minh kinh tế thời cổ đại.
 []

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_trac_nghiem_mon_lich_su_khoi_10_bai_4_cac_quoc_g.docx