Đề kiểm tra trắc nghiệm môn Lịch sử Khối 10 - Bài 30: Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ - Trường THPT Lê Thành Phương (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra trắc nghiệm môn Lịch sử Khối 10 - Bài 30: Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ - Trường THPT Lê Thành Phương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra trắc nghiệm môn Lịch sử Khối 10 - Bài 30: Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ - Trường THPT Lê Thành Phương (Có đáp án)
BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM ________________ MÔN LỊCH SỬ - KHỐI 10 Đơn vị: THPT Lê Thành Phương Đơn vị phản biện: Trường THPT Nguyễn Công Trứ - Bài 30:CHIẾN TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP CỦA CÁC THUỘC ĐỊA ANH Ở BẮC MĨ); số tiết theo PPCT: 01 tiết. - Tổng số câu được phân công biên soạn: 9 câu, trong đó: nhận biết (03 câu), thông hiểu (03 câu), vận dụng (02 câu), vận dụng cao (01 câu). ____________ I. Mức độ nhận biết: (03 câu) Câu 1. Cuộc cách mạng tư sản nào diễn ra dưới hình thức là cuộc chiến tranh giành độc lập? A. Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII. B. Cách mạng Mĩ cuối thế kỉ XVIII. C. Cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII. D. Cách mạng Nga 1905-1907. [] Câu 2. Đặc điểm kinh tế của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ nửa đầu thế kỉ XVIII là: A. Miền Nam phát triển kinh tế công nghiệp. B. Miền Bắc phát triển kinh tế thương nghiệp. C. Miền Nam phát triển kinh tế đồn điền, miền Bắc phát triển kinh tế công-thương nghiệp. D. Cả hai miền Bắc-Nam đều có các đồn điền, trang trại lớn. [] Câu 3. Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng nổ cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ là do A. 13 thuộc địa bị cấm phát triển sản xuất. B. 13 thuộc địa bị cấm buôn bán với nước ngoài. C. 13 thuộc địa bị cấm không được khai hoang vùng đất ở miền Tây. D. Mâu thuẫn giữa nhân dân 13 thuộc địa với chính phủ Anh ngày càng sâu sắc. [] II. Mức độ Thông hiểu: (03 câu) A. nhiệm vụ cách mạng. B. động lực của cuộc cách mạng. C. lực lượng lãnh đạo cách mạng. D. tính chất của cuộc cách mạng. [] Câu 2. Tính chất tiến bộ trong bản “Tuyên Ngôn độc lập” của Mĩ thể hiện ở chổ: A. Tuyên Ngôn nêu rõ “Mọi người sinh ra đều có quyền tự do và bình đẳng, trong đó có quyền sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”. B. giải phóng các thuộc địa khỏi ách thống trị của thực dân Anh. C. cho phép giai cấp tư sản được tự do kinh doanh, phát triển kinh tế. D. thừa nhận quyền tư hữu là quyền bất khả xâm phạm. [] IV. Mức độ vận dụng cao: (01 câu) Câu 1. Luận điểm “Tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được, trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc” trong Tuyên Ngôn độc lập của nước Mĩ được vận dụng ở văn kiện nổi tiếng nào? A. Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp(1789). B. Tuyên ngôn của Đảng Cộng Sản(1848). C. Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa(1945). D. Tuyên ngôn Độc lập của Indonesia(1945). [] NỘI DUNG PHẢN BIỆN: 1. Hình thức: xem lại từ mức độ thong hiểu trở đi không giống ở trên 2. Nội dung: Mức độ nhận biết: (03 câu) Câu 1 nên xem lại câu dẫn II. Mức độ Thông hiểu: (03 câu Xem lại đáp án III. Mức độ vận dụng: (02 câu) Câu 2 đáp án A quá dài so với cá đáp án còn lại IV. Mức độ vận dụng cao: (01 câu)
File đính kèm:
de_kiem_tra_trac_nghiem_mon_lich_su_khoi_10_bai_30_chien_tra.doc

