Đề kiểm tra trắc nghiệm môn Lịch sử Khối 10 - Bài 13: Việt Nam thời nguyên thủy - Trường THCS&THPT Võ Văn Kiệt (Có đáp án)

doc 3 trang giaoanhay 18/03/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra trắc nghiệm môn Lịch sử Khối 10 - Bài 13: Việt Nam thời nguyên thủy - Trường THCS&THPT Võ Văn Kiệt (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra trắc nghiệm môn Lịch sử Khối 10 - Bài 13: Việt Nam thời nguyên thủy - Trường THCS&THPT Võ Văn Kiệt (Có đáp án)

Đề kiểm tra trắc nghiệm môn Lịch sử Khối 10 - Bài 13: Việt Nam thời nguyên thủy - Trường THCS&THPT Võ Văn Kiệt (Có đáp án)
 BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM
 ________________
 MÔN LỊCH SỬ - KHỐI 10
 Đơn vị: THCS&THPT Võ Văn Kiệt 
 Phản biện: THPT Lê Hồng Phong
 - Bài 13: Việt Nam thời nguyên thủy; số tiết theo PPCT: 01 tiết.
 - Tổng số câu được phân công biên soạn: 9 câu, trong đó: nhận biết (03 câu), 
thông hiểu (03 câu), vận dụng (02 câu), vận dụng cao (01 câu).
 ____________
 I. Mức độ nhận biết: (03 câu)
Câu 1. Cách ngày nay 30 – 40 vạn năm, trên đất nước Việt Nam đã có
 A. người tối cổ sinh sống.
 B. người tinh khôn sinh sống.
 C. vượn người sinh sống.
 D. người nguyên thuỷ sinh sống.
 []
Câu 2. Người tinh khôn ở Việt Nam cư trú ở nơi nào?
 A. Trung du và miền núi. 
 B. Đồng bằng sông Hồng.
 C. Đồng bằng sông Cửu Long.
 D. Đồng bằng ven biển miền Trung. 
 []
Câu 3. Nối tiếp văn hoá Hoà Bình là nền văn hoá nào?
 A. Văn hoá Sơn La.
 B. Văn hoá Phú Thọ.
 C. Văn hoá Sa Huỳnh.
 D. Văn hoá Bắc Sơn. B. cống hiến và niềm tin.
 C. sáng tạo và hưởng thụ.
 D. công bằng và bình đẳng.
 []
Câu 8. Điểm khác biệt về công cụ lao động chủ yếu của cư dân Hoà Bình – Bắc 
Sơn so với cư dân Phùng Nguyên là gì?
 A. Đá ghè đẽo. B. Tre gỗ.
 C. Đá thô sơ. D. Đồng thau.
 []
 IV. Mức độ vận dụng cao: (01 câu)
Câu 9. Ý nghĩa lớn nhất của sự ra đời thuật luyện kim đối với cư dân các bộ lạc 
sống trên đất nước ta là?
 A. Tạo tiền đề cho sự hình thành nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc
 B. Con người có thể khai phá đất đai để trồng trọt và chăn nuôi.
 C. Đời sống vật chất và tinh thần của con người được nâng cao.
 D. Con người không còn phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên.
 []

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_trac_nghiem_mon_lich_su_khoi_10_bai_13_viet_nam.doc